TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI NGUYÊN LẦN THỨ XIX

  1. TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII

 

 Câu 1 : Đại hội XII của Đảng có ý nghĩa, tầm quan trọng và nhiệm vụ như thế nào?

Trả lời :

Đại hội lần thứ XII của Đảng họp vào thời điểm có ý nghĩa rất quan trọng: Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều chủ trương, mục tiêu và nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết Đại hội XI của Đảng ; trải qua 5 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011- 2020, 2 năm thực hiện Hiến pháp năm 2013, 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới.

Để thực hiện mục tiêu cao cả đó, Đại hội đã thảo luận và thông qua những chủ trương, quyết sách quan trọng, có giá trị định hướng và chỉ đạo sâu sắc toàn bộ quá trình triển khai tổ chức thực hiện phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước nhanh, bền vững, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đại hội XII của Đảng có ý nghĩa rất trọng đại, định hướng, cổ vũ và động viên toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta trong 5 năm tới: tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng (2011 – 2015); nhìn lại 30 năm đổi mới; quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm 2016 – 2020; kiểm điểm sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; đánh giá việc thi hành Điều lệ Đảng khóa XI; bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

Câu 2 : Chủ đề và phương châm chỉ đạo của Đại hội XII của Đảng ?

Trả lời :

Mỗi kỳ Đại hội Đảng đều có một chủ đề. Chủ đề Đại hội XII của Đảng là: “ Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. Đây cũng là tiêu đề của Báo cáo chính trị tại Đại hội.

Phương châm chỉ đạo Đại hội XII của Đảng là :

“Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Đổi mới”

Câu 3: Kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI được đánh giá như thế nào ?

Trả lời :

Những thành quả quan trọng được thể hiện trên các mặt sau đây :

– Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, quy mô và tiềm lực được nâng lên.

– Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát.

– Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, từ năm 2013 dần phục hồi, năm sau cao hơn năm trước. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và thực hiện ba đột phá chiến lược được tập trung thực hiện, bước đầu đạt kết quả tích cực.

– Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh.

– Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế có bước phát triển. An sinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện.

– Bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu có những chuyển biến tích cực.

– Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, giữ vững hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.

– Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, có hiệu quả. Vị thế, uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao.

– Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc tiếp tục được phát huy.

– Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng và đạt kết quả quan trọng.

– Quan điểm và thể chế về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện, hiệu lực và hiệu quả được nâng lên. Đã thể chế hóa kịp thời Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011), xây dựng, ban hành Hiến pháp năm 2013 và nhiều bộ luật, luật trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII.

Câu hỏi 4 : Những hạn chế, khuyết điểm qua 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI ?

Trả lời :

Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện.

– Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được.

– Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang giảm dần nhưng còn ở mức cao; sản xuất kinh doanh còn gặp rất nhiều khó khăn.

– Tăng trưởng kinh tế thấp hơn 5 năm trước không đạt mục tiêu đề ra, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp.

– Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn hiện, chưa có cơ chế đột phá để thúc đẩy phát triển; cơ cấu nguồn nhân lực mất cân đối, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp;kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ tiếp tục là những yếu tố cản trở sự phát triển.

– Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm. Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế chậm được khắc phục.

– Quản lý và sử dụng tài nguyên, môi trường còn bất cập.

– Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn.

– Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ nạn quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi.

– Tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đạo đức xã hội có mặt xuống cấp nghiêm trọng.

– Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc chưa được phát huy đầy đủ; kỷ cương, kỷ luật chưa nghiêm.

– Một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị chuyển biến chậm.

– Công tác dự báo, hoạch định và lãnh đạo tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý phát triển xã hội còn nhiều bất cập.

– Hội nhập quốc tế có mặt chưa chủ động, hiệu quả chưa cao.

Câu 5: Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm qua 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI ?

Trả lời :

* Nguyên nhân khách quan :

– Do tác động của cuộc khủng hoàng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; thiên tai, dịch bệnh.

– Những diễn biến mới rất phức tạp của tình hình thế giới và khu vực, tình hình căng thẳng do tranh chấp chủ quyền biền đảo trên Biển Đông.

– Sự chống phá của các thế lực thù địch.

* Nguyên nhân chủ quan (là trực tiếp và quyết định nhất ) :

– Do chưa đánh giá và dự báo đầy đủ về một số khó khăn, hạn chế và những yếu kém vốn có của nền kinh tế vào cuối nhiệm kỳ khóa X, nên Đại hội XI đề ra một số chỉ tiêu, nhiệm vụ khá cao.

– Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận chưa được giải đáp kịp thời một số vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới.

– Nhiều hạn chế, yếu kém trong công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp, của đội ngũ cán bộ, đảng viên ở một số nơi chậm được khắc phục.

– Năng lực dự báo còn hạn chế, cho nên một số chủ trương, chính sách, giải pháp đề ra chưa phù hợp.

Câu hỏi 6 : Những kinh nghiệm rút ra sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI ?

Trả lời :

Một là, phải hết sức chú trọng công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; phải phát huy dân chủ, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc; tạo sự nhất trí trong Đảng và đồng thuận xã hội; tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

Hai là, nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, bám sát thực tiễn của đất nước và thế giới; đồng thời nắm bắt, dự báo những diễn biễn mới để kịp thời xác định, điều chỉnh một số chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp. Phải coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận; chỉ đạo quyết liệt, kiên trì, sáng tạo để tổ chức thực hiện thắng lợi những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước.

Ba là, gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, trong đó : phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa – nền tảng tinh thần của xã hội; bảo đảm quốc phòng và an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.

Bốn là, kiên trì thực hiện các mục tiêu lâu dài, các nhiệm vụ cơ bản, đồng thời tập trung các nguồn lực thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ cấp bách, trước mắt, giải quyết dứt điểm những yếu kém, ách tắc, tạo đột phá để giữ vững và đẩy nhanh nhịp độ phát triển.

Năm là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, lấy lợi ích quốc gia – dân tộc làm mục tiêu cao nhất, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

Câu hỏi 7 : Đại hội XII của Đảng đã đánh giá tổng quát những thành tựu và hạn chế, khuyết điểm qua 30 năm đổi mới (1986-2016) như thế nào ?

Trả lời :

Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp phát triển của nước ta, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh ”.

Nhìn tổng thể, qua 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết, khắc phục để đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.

 

Câu hỏi 8 : Qua 30 năm đổi mới, đất nước đã đạt được những thành tựu gì? Nguyên nhân của các thành tựu ?

Trả lời :

Một là, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Hai là, kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, phát triển; chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường; văn hóa – xã hội có bước phát triển, bộ mặt đất nước và đời sống của nhân dân có nhiều thay đổi.

Ba là, dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng; đại đoàn kết dân tộc được củng cố và tăng cường.

Bốn là, công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền và cả hệ thống chính trị được đẩy mạnh. Sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nâng lên; kiến quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa.

Năm là, quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.

Những thành tựu đó tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo; khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta l�phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử.

Nguyên nhân của những thành tựu trên đây là do: Đảng ta có đường lối đổi mới đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, được nhân dân ủng hộ, tích cực thực hiện. Đảng ta đã nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam; có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lý tưởng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đồng thời nhạy bén, sáng tạo, kịp thời đưa ra những chủ trương, quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn cách mạng, khi tình hình thế giới và trong nước thay đổi. Đông đảo cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân đã nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện đường lối đổi mới. Sự nghiệp đổi mới được bạn bè quốc tế ủng hộ, hợp tác, giúp đỡ.

Câu hỏi 9 : Những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm qua 30 năm đổi mới ?

Trả lời :

Những hạn chế, khuyết điểm chủ yếu:

Một là, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ một số vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới để định hướng trong thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn có một số vấn đề cần phải qua tổng kết thực tiễn để tiếp tục làm rõ.

Hai là, kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu và thực tế nguồn lực được huy động. Trong 10 năm gần đây, kinh tế vĩ mô có lúc thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm. Chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; còn tiềm ẩn những nhân tố và nguy cơ mất ổn định xã hội. Việc tạo nền tảng để cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được mục tiêu đề ra.

Ba là, bốn nguy cơ mà Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng ( năm 1994 ) nêu lên vẫn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp như tham nhũng, lãng phí, “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch với những thủ đoạn mới, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng, chế độ có mặt bị giảm sút.

Những hạn chế, khuyết điểm trên đây có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu.

Về khách quan : Đổi mới là một sự nghiệp to lớn, toàn diện, lâu dài, rất khó khăn, phức tạp, chưa có tiền lệ trong lịch sử. Tình hình thế giới và khu vực có những mặt tác động không thuận lợi, sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch và cơ hội chính trị.

Về chủ quan : Công tác nghiên cứu lý luận tổng kết thực tiễn chưa được quan tâm đúng mức, đổi mới tư duy lý luận chưa kiên quyết, mạnh mẽ, có mặt còn lạc hậu, hạn chế so với chuyển biến nhanh của thực tiễn. Dự báo tình hình chậm và thiếu chính xác làm ảnh hưởng đến chất lượng các quyết sách, chủ trương, đường lối của Đảng. Nhận thức và giải quyết tám mối quan hệ lớn còn hạn chế. Đổi mới thiếu đồng bộ, lúng túng trên một số lĩnh vực.

Nhận thức, phương pháp và cách thức chỉ đạo tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước còn nhiều hạn chế. Nhiều chủ trương, nghị quyết đúng không được tích cực triển khai thực hiện, kết quả đạt thấp. Một số chính sách không phù hợp với thực tiễn, chậm được sửa đổi, bổ sung.

Việc quản lý, giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt các cấp về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống chưa được coi trọng thường xuyên, đúng mức, hiệu quả thấp. Đánh giá, sử dụng, bố trí cán bộ còn nể nang, cục bộ; chưa quan tâm đến việc xây dựng cơ chế, chính sách để trọng dụng người có đức, có tài.

 

 

Câu hỏi 10 : Những bài học rút ra sau 30 năm đổi mới ?

Trả lời :

Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam.

Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm “dân là gốc”, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề do thực tiễn đặt ra.

Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và của cả hệ thống chính trị; tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

Câu hỏi 11 : Mục tiêu tổng quát phát triển đất nước trong 5 năm tới (nhiệm kỳ 2016 – 2020) được xác định như thế nào ?

Trả lời :

– Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.

– Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa.

– Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

– Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

– Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hòa bình, ổn định và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước. Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Câu hỏi 12 : Nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước trong 5 năm tới (nhiệm kỳ 2016 – 2020 ) được xác định như thế nào ?

Trả lời :

  1. Phát triển kinh tế nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tri thức, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ của các ngành, lĩnh vực; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tham gia có hiệu quả vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
  2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật, kỷ cương, công khai, minh bạch trong quản lý kinh tế, năng lực quản lý của Nhà nước và năng lực quản trị doanh nghiệp.
  3. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giao dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước.
  4. Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người Việt Nam phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
  5. Quản lý tốt sự phát triển xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội; thực hiện tốt chính sách với người có công; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân, chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống của nhân dân.
  6. Khai thác, sử dụng và quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
  7. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyển, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
  8. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
  9. Hoàn thiện, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; không ngừng củng cố, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
  10. Tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, trong sạch vững mạnh.
  11. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, tăng cường bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong, sức chiến đấu, phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất của Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
  12. Tiếp tục quán triệt và xử lý tốt các quan hệ lớn; quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa…

Câu hỏi 13 : Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại trong thời gian tới cần phải làm gì ?

Trả lời :

– Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển.

– Tập trung xây dựng nền công nghiệp và thương hiệu công nghiệp quốc gia với tầm nhìn trung, dài hạn, có lộ trình cho từng giai đoạn phát triển.

– Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu.

– Đẩy mạnh phát triển khu vực dịch vụ theo hướng hiện đại, đạt tốc độ tăng trường cao hơn các khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế.

– Phát triển mạnh kinh tế biển nhằm tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp dầu khí, đánh bắt xa bờ và hậu cần nghề cá, kinh tế hàng hải ( kinh doanh dịch vụ cảng biển, đóng và sửa chữa tàu, vận tải biển ), du lịch biển, đảo.

– Thống nhất quản lý tổng hợp chiến lược, quy hoạch phát triển trên quy mô toàn bộ nền kinh tế, vùng và liên vùng. Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, trong đó ưu tiên phát triển các vùng kinh tế động lực, đồng thời có chính sách hỗ trợ phát triển các vùng còn nhiều khó khăn. Đổi mới cơ chế phân cấp, phân quyền, gắn với phân định và nâng cao trách nhiệm của trung ương và địa phương. Xây dựng một số đặc khu kinh tế để tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm thể chế phát triển vùng có tính đột phá.

– Đổi mới cơ chế, chính sách, kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch.

– Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội tương đối đồng bộ với một số công trình hiện đại. Ưu tiên và đa dạng hóa hình thức đầu tư cho các lĩnh vực trọng tâm.

Câu hỏi 14 : Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định như thế nào ?

Trả lời :

Về phương hướng :

– Tiếp tục thống nhất nhận thức nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”; có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật; thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực phát triển, là động lực chủ yếu để giải phóng sức sản xuất; các nguồn lực nhà nước, quy hoạch, kế hoạch phù hợp với cơ chế thị trường.

– Nhà nước đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh. Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế – xã hội.

Về mục tiêu :

Đến năm 2020, phấn đấu cơ bản để hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững; chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện trong xây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

Câu hỏi 15 : Phương hướng, nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực được Đại hội XII đề ra như thế nào?

Trả lời :

– Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phầm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động.

– Phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

– Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

– Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.

– Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng.

– Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo.

– Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia, đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo.

– Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý.

Câu hỏi 16 : Những định hướng lớn về phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ?

Trả lời :

– Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển của các nhóm nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến thế giới.

– Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp.

– Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học và công nghệ; phương thức đầu tư, cơ chế tài chính, chính sách cán bộ, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

– Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ; xây dựng một số trung tâm nghiên cứu hiện đại.

– Tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp mở rộng hình thức liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông.

– Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là các chuyên gia giỏi, có nhiều đóng góp.

– Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

– Phát huy và tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia.

 

 

 

Câu hỏi 17 : Phương hướng, nhiệm vụ về phát triển văn hóa, xây dựng con người được đề ra như thế nào?

Trả lời :

– Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

– Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách, đạo đức, lối sống.

– Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế.Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Đổi mới phương thức hoạt động của các hội văn học, nghệ thuật.

– Làm tốt công tác lãnh đạo, quản lý báo chí, xuất bản. Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống báo chí đáp ứng yêu cầu phát triển, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

– Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường dịch vụ và sản phẩm văn hóa.

– Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

– Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa.

– Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa.

– Đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn đầu tư, tài trợ, hiến tặng cho phát triển văn hóa, xây dựng con người.

Câu hỏi 18 : Những định hướng lớn về quản lý phát triển xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội?

Trả lời :

– Chú trọng xây dựng, thực hiện các chính sách phù hợp với các giai tầng xã hội; có các giải pháp quản lý hiệu quả để giải quyết hài hòa các quan hệ xã hội; ngăn chặn, giải quyết những vấn đề dư luận bức xúc, những mâu thuẫn có thể dẫn đến xung đột xã hội.

– Thực hiện các giải pháp, chính sách và quản lý để khắc phục từng bước sự mất cân đối về phát triển đối với từng lĩnh vực, từng vùng, bảo đảm sự hài hòa cả trong phát triển, hưởng thụ; bảo đảm cơ cấu giai tầng xã hội, dân cư, ngành nghề hợp lý.

– Gắn kết chặt chẽ chính sách kinh tế với chính sách xã hội, phát triển kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

– Giải quyết tốt lao động, việc làm và thu nhập cho người lao động, bảo đảm an sinh xã hội. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về tiền lương, tiền công, khắc phục cơ bản những bất hợp lý.

– Coi trọng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; xây dựng gia đình hạnh phúc. Phát triển hệ thống y tế dự phòng và các dịch vụ y tế hiện đại. Phát triển y học dân tộc.

– Tiếp tục bảo đảm công bằng, giảm chênh lệch mới trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân giữa các địa bàn, các nhóm đối tượng. Có chính sách hợp lý trong đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ y tế.

Câu hỏi 19 : Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam trong 5 năm 2016-2020 ?

Trả lời :

– Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững.

– Đánh giá đầy đủ, hạch toán tài nguyên trong nền kinh tế; quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh.

– Chú trọng sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, vật liệu mới. Ngăn chặn và từng bước khắc phục sự xuống cấp của môi trường tự nhiên do chủ quan con người gây ra.

– Bảo vệ môi trường tự nhiên vừa là nội dung, vừa là mục tiêu phát triển bền vững.

– Hạn chế, tiến tới khắc phục căn bản tình trạng hủy hoại , làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản.

– Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên.

– Tăng cường phổ biến pháp luật và tuyên truyền trong xã hội về bảo vệ môi trường, tài nguyên và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. Tích cực hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Đến năm 2020, có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.

Câu hỏi 20 : Nhiệm vụ chính trong quản lý tài nguyên của nước ta trong 5 năm 2016 – 2020 ?

Trả lời :

– Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

– Đẩy mạnh điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế, thực trạng và xu hướng diễn biến của các nguồn tài nguyên quốc gia. Hạn chế tối đa và tiến tới chấm dứt xuất khẩu khoáng sản thô và chỉ qua chế biến sơ, thúc đẩy chế biến sâu.

– Đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai; thúc đẩy sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả; kết hợp bảo vệ diện tích, độ phì nhiêu của đất canh tác nông nghiệp.

– Quy hoạch khai thác, bảo vệ nguồn nước, tăng cường quản lý nguồn nước theo lưu vực sông; chủ động hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế trong việc bảo vệ nguồn nước xuyên quốc gia.

– Thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mới thay thế.

Câu hỏi 21: Nhiệm vụ bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu của nước ta trong 5 năm 2016 – 2020?

Trả lời:

Về bảo vệ môi trường:

– Hoàn thiện hệ thống pháp luật, ban hành các chế tài đủ mạnh để bảo vệ môi trường, tăng cường phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý theo pháp luật nhằm chấm dứt tình trạng gây ô nhiễm môi trường. Ngăn chặn và từng bước khắc phục sự xuống cấp của môi trường tự nhiên.

– Hạn chế, tiến tới khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường không để phát sinh thêm những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

– Đẩy mạnh xã hội hóa cùng với việc bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình trọng điểm phục hồi môi trường dân sinh.

Về phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu:

– Chủ động xây dựng triển khai và kiểm tra giám sát việc thực hiện các chương trình kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai cho từng giai đoạn.

– Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu và tìm kiếm cứu nạn cứu hộ.

– Đầu tư thích đáng và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế cho các công trình trọng điểm quốc gia, các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn… Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giảm mức phát thải khí nhà kính.

Câu hỏi 22: Nhiệm vụ trọng tâm về tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

Trả lời:

Củng cố quốc phòng giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn dân. Trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là nòng cốt.

– Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc.

– Chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; ngăn chặn, phản bác những thông tin và luận điệu sai trái, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng.

– Kiên quyết, kiên trì đấu tranh vảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ vững chắc biên giới và chủ quyền biển, đảo, vùng trời của Tổ quốc; Đồng thời giữ vững môi trường hòa bình ổn định để phát triển bền vững đất nước.

– Giải quyết những bất đồng, tranh chấp bằng giải pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế.

Để tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới cần thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:

– Kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh và quốc phòng, an ninh với kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phát triển kinh tế – xã hội, chú trọng vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển đảo.

– Xây dựng “Thế trận lòng dân”, tạo nền tảng vững chắc xây dựng nền quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân.

– Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ; vững mạnh về chính trị, nâng cao chất lượng tổng hợp sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

– Tích cực, chủ động chuẩn bị lực lượng đủ mạnh và các kế hoạch, phương án tác chiến cụ thể, khoa học, sẵn sàng bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc trong mọi tình huống.

– Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình. Kiên quyết giữ vững ổn định chính trị, ổn định kinh tế – xã hội trong mọi tình huống.

– Xây dựng củng cố đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các lực lượng làm nhiệm vụ biên giới biển đảo.

– Tiếp tục giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lí tập trung, thống nhất của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Câu hỏi 23: Phương hướng, nhiệm vụ nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế đến năm 2020 được xác định như thế nào?

Trả lời:

– Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia – dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế bình đẳng và cùng có lợi, thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.

– Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại đa phương chủ động và tích cực đóng góp và xây dựng, định hình các thể chế đa phương.

– Kiên quyết đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hành động can thiệp vào công việc nội bộ, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia và ổn định chính trị của đất nước.

– Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, xây dựng và triển khai chiến lược tổng thể với lộ trình hợp lí, phù hợp với lợi ích của đất nước

– Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược, tham mưu về đối ngoại; đổi mới nội dung phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền đối ngoại; chăm lo đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại.

– Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; giữa ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; giữa đối ngoại với quốc phòng, an ninh.

Câu hỏi 24: Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc ở nước ta trong 5 năm 2011 – 2015?

Trả lời:

Kết quả:

– Khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được mở rộng, củng cố và tăng cường trong bối cảnh đất nước có nhiều khó khăn, thách thức.

– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân có đổi mới cả về nội dung và phương thức hoạt động; phát huy ngày càng tốt hơn vai trò tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; cùng Đảng, Nhà nước chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tham gia xây dựng Đảng, quản lý Nhà nước, quản lý xã hội; thường xuyên tổ chức phong trào thi đua yêu nước, góp phần tích cực vào thành tựu chung của đất nước.

Hạn chế:

– Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được phát huy đầy đủ, có lúc, có nơi, chưa phát huy được vai trò, sức mạnh của nhân dân.

– Chủ trương quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc, về quyền và lợi ích hợp pháp của các giai cấp, tầng lớp nhân dân chưa được kịp thời thể chế hóa hoặc đã thể chế hóa nhưng chưa đc thực hiện nghiêm túc.

– Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân các cấp có lúc, có nơi chưa sâu sát các tầng lớp nhân dân và cơ sở, còn có biểu hiện hành chính hóa, chưa thiết thực, hiệu quả.

Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm:

– Chậm đổi mới nội dung phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

– Một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, chưa thật sự tôn trọng lắng nghe ý kiến để giải quyết kịp thời, có hiệu quả những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

– Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, để thể chế hóa đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng về Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn thiếu và chưa đồng bộ.

Câu hỏi 25: Phương hướng, nhiệm vụ để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc?

Trả lời:

Về phương hướng:

– Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

– Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức do Đảng lãnh đạo.

– Phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” làm điểm tương đồng; tôn trọng những điểm khác biệt không trái với lợi ích chung của quốc gia – dân tộc.

Về nhiệm vụ:

– Tiếp tục thể chế hoá và cụ thể hoá các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc.

– Giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội.

– Quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.

– Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân, chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.

– Xây dựng đội ngũ tri thức ngày càng lớn mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

– Xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, có trình độ quản lí kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao.

– Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng, truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật cho thế hệ trẻ.

– Nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ; thực hiện tốt bình đẳng giới, tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển tài năng.

– Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện, động viên cựu chiến binh tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

– Quan tâm chăm sóc sức khoẻ, tạo điều kiện để người cao tuổi hưởng thụ văn hoá, tiếp cận văn hoá, sống vui, sống khoẻ, sống hạnh phúc.

– Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta. Chống kỳ thị dân tộc, nghiêm trị những hành động âm mưu chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

– Tiếp tục hoàn thiện chính sách pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy những gia trị văn hoá đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo.

– Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào định cư ở nước ngoài: có các cơ chế chính sách thu hút đồng bào hướng về Tổ quốc, đóng góp xây dựng và bảo vệ đất nước.

– Tiếp tục tăng cường củng cố tổ chức nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể nhân dân.

Câu hỏi 26: Phương hướng và nhiệm vụ trọng tâm phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trong thời gian tới?

Trả lời:

– Tiếp tục phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân. Mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải xuất phát từ nguyện vọng, quyền lợi và lợi ích chính đáng của nhân dân, được nhân dân tham gia ý kiến. Dân chủ phải được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

– Thể chế hoá và nâng cao chất lượng các hình thức thực hiện dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013, gắn quyền với trách nhiệm, nghĩa vụ, đề cao đạo đức xã hội.

– Bảo đảm phát huy dân chủ trong Đảng là hạt nhân để phát huy đầy đủ dân chủ trong xã hội. Đẩy mạnh dân chủ hoá xã hội để phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vai trò chủ động sáng tạo, giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

– Phát huy dân chủ phải đi liền với tăng cường pháp chế, đề cao trách nhiệm công dân, giữ vững kỷ luật, kỷ cương và đề cao đạo đức xã hội. Phê phán những biểu hiện dân chủ cực đoan, dân chủ hình thức.

Câu hỏi 27: Để tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phương hướng nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016 – 2020 là gì?

Trả lời:

– Tiếp tục xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị.

– Hoàn thiện thể chế, chức năng nhiệm vụ, phương thức và cơ chế vận hành, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh việc hoàn thiện pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bảo đảm pháp luật vừa là công cụ để Nhà nước quản lí xã hội, vừa là công cụ để nhân dân làm chủ, kiểm tra, giám sát quyền lực Nhà nước.

– Hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Chính phủ, xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

– Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp, xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, từng bước hiện đại; bảo vệ pháp luật công lý, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân.

Tổ chức Toà án theo thẩm quyền xét xử; bảo đảm nguyên tắc độc lập, nguyên tắc tranh tụng trong xét xử, bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, của đương sự. Tiếp tục xã hội hoá một số hoạt động tư pháp và bổ trợ Tư pháp có đủ điều kiện.

Viện Kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố và kiểm soát hoạt động tư pháp; được tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức của Toà án; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra.

Kiện toàn tổ chức cơ quan điều tra, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan điều tra.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của luật sư, bổ trợ tư pháp.

– Về chính quyền địa phương: Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lí Nhà nước của mỗi cấp chính quyền địa phương theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

– Chủ trương công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Đẩy mạnh dân chủ hoá công tác cán bộ, quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổ chức, mỗi cấp trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Thực hiện thí điểm dân trực tiếp bầu một số chức danh ở cơ sở và cấp huyện; mở rộng đối tượng thi tuyển chức danh cán bộ quản lý. Hoàn thiện tiêu chí đánh giá và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi công cụ; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính.

Câu hỏi 28: Phương hướng và những nhiệm vụ trọng tâm trong việc đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, lý luận trong thời gian tới?

Trả lời:

– Chú trọng xây dựng Đảng về chính trị:

Kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo và phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới.

Kiên định những vấn đề có tính nguyên tắc trong công tác xây dựng Đảng. Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng và bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng có hiệu lực, hiệu quả; Giữ vững bản lĩnh chính trị của Đảng, của các tổ chức Đảng, của cán bộ đảng viên.

Nâng cao năng lực hoạch định đường lối chính sách phù hợp với quy luật khách quan và đặc điểm của Việt Nam, tạo bước đột phá để phát triển.

Hoàn thiện cơ chế, quy chế và tổ chức thực hiện nghiêm túc có hiệu quả việc tự phê bình, phê bình, chất vấn trong các kỳ họp của Ban Chấp hành trung ương, cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp.

Đổi mới công tác tư tưởng, lý luận:

Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức nâng cao hơn nữa tính chiến đấu, tính thuyết phục, hiệu quả của công tác tư tưởng phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, phù hợp với từng giai đoạn.

Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên. Đấu tranh ngăn chặn đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống; “tự diễn biến”; “tự chuyển hoá”. Tăng cường đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch.

Tiếp tực đổi mới tư duy lý luận, làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn hoàn thiện hệ thống các quan điểm về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, cung cấp các luận cứ khoa học, lý luận cho việc hoạch định phát triển đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Đổi mới mạnh mẽ công tác giáo dục lý luận chính trị, học tập nghị quyết của Đảng.

Câu hỏi 29: Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm trong việc rèn luyện đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, thực dụng trong thời gian tới?

Trả lời:

– Tập trung thực hiện mục tiêu “Xây dựng Dảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức”

– Tiếp tục đấy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, “lợi ích nhóm”, nói không đi đôi với làm.

– Xây dựng và thực hiện tốt các quy định để phát huy vai trò gương mẫu trong rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, phong cách, tác phong, lề lối công tác của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo các cấp, người đứng đầu các cơ quan đơn vị. Thực hiện nghiêm cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát của tổ chức Đảng, giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và của nhân dân về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

Câu hỏi 30: Sáu nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng là gì?

Trả lời:

Một là, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn đẩy lùi, sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

Hai là, xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng lãng phí, quan liêu.

Ba là, tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa; hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.

Bốn là, kiên quyết kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.

Năm là, thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Sáu là, phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

Câu hỏi 31: Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2015?

Trả lời:

1.Về kết quả:

– Lạm phát được kiểm soát, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định.

– Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý từ năm 2013 dần phục hồi, năm sau cao hơn năm trước; chất lượng tăng trưởng được nâng lên.

– Ba đột phá chiến lược (thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội) được tập trung thực hiện và đạt kết quả tích cực.

– Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt được kết quả bước đầu.

– Văn hóa, xã hội có bước phát triển an sinh xã hội cơ bản được bảo đảm đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.

– Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được tăng cường.

– Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng lên; cải cách hành chính đạt những kết quả tích cực, công tác phòng, chống tham nhũng lãng phí được chú trọng.

– Quốc phòng, an ninh được tăng cường chủ quyền quốc gia được giữ vững.

– Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được chỉ động đẩy mạnh và đjat nhiều kết quả tích cực.

2.Về hạn chế, yếu kém:

– Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định nhưng chưa vững chắc

– Kinh tế phục hồi còn chậm, tăng trưởng chưa đạt chỉ tiêu đề ra; chất lượng tăng trưởng chất lượng một số mặt còn thấp.

– Thực hiện các đột phá chiến lược và tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt mục tiêu đề ra.

– Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm, chưa đồng bộ.

– Các lĩnh vực văn hóa, xã hội còn nhiều mặt yếu kém, khắc phục còn chậm.

– Ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường còn hạn chế.

– Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhiều mặt còn hạn chế.

– Sự gắn kết giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh chưa thật chặt chẽ

– Công tác đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có mặt chưa thật chủ động và hiệu quả chưa cao.

Câu hỏi 32: Nguyên nhân chủ quan chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015?

Trả lời:

– Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhất là về vai trò của Nhà nước, kinh tế nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, thị trường quyền sử dụng đất, quản lý giá cả, phân bổ nguồn lực, cơ chế cung ứng dịch vụ công, giá dịch vụ trong giáo dục, y tế… chưa đủ rõ, còn khác nhau, chưa theo kịp yêu cầu về đổi mới về phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.

– Tổ chức thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước nhiều mặt còn hạn chế.

– Phương thức lãnh đạo quản lý kinh tế – xã hội chưa thật phù hợp, hiệu lực, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Khả năng phân tích, dự báo còn bất cập.

– Phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức và việc đào tạo, sử dụng cán bộ còn nhiều mặt hạn chế. Tính thượng tôn pháp luật, kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm.

Câu hỏi 33: Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển kinh tế – xã hội của đất nước giai đoạn 2016  –  2020 như thế nào?

 Trả lời:

– Khoa học, công nghệ phát triển rất nhanh cùng với toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

– Kinh tế thị trường; tiến bộ, công bằng xã hội; dân chủ, pháp quyền; hợp tác và đấu tranh vì lợi ích quốc gia, vì hòa bình – phát triển và cùng giải quyết những thách thức toàn cầu là xu hướng chung của nhân loại.

– Kinh tế thế giới phục hồi chạm,không đồng đều và còn nhiều khó khăn. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương vẫn là trung tâm phát triển năng động của kinh tế thế giới. Vai trò trung tam kết nối của ASEAN trong các thiết chế khu vực tiếp tục được khẳng định nhưng còn nhiều thách thức.

– Hòa bình và hợp tác phát triển là xu thế lớn nhưng chủ nghĩa cực đoan, xung đột sắc tộc, tôn giáo, hoạt động khủng bố tiếp tục gia tăng. Các nước lớn tăng cường sức mạnh quan sự và cạnh tranh chiến lược trong khu vực ngày càng quyết liệt. Tranh chấp lãnh thổ, đặc biệt là tranh chấp trên Biển Đông diễn biến gay gắt, phức tạp.

– Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoa học, công nghệ. Hội nhập quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng, nhất là hội nhập kinh tế. Việc thực hiện các hiệp định thương mại tư do thế hệ mới, cùng với việc hình thành cộng đồng ASEAN trong năm 2015 mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho phát triển nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức.

– Sau 30 năm đổi mới, thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều và có nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, quản lý, điều hành phát triển kinh tế – xã hội.

Tuy 5 năm qua đã đạt được những thành quả quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ còn rất nặng nề. Nhu cầu đầu tư cho phát triển nhất là kết cấu hạ tầng, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc vì sự phát triển bền vững rất lớn, nhưng nguồn lực còn hạn hẹp.

Câu hỏi 34: Nội dung các quan điểm chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020?

Trả lời:

Quan điểm chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020 được xác định là:

– Tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý phát triển kinh tế – xã hội. Tấp trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, có nhiều hình thức sở hữu nhiều thành phần kinh tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả theo quy luật kinh tế thị trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch. Đồng thời, Nhà nước sử dụng thể chế, các nguồn lực, công cụ điều tiết, chính sách phân phối và phân phối lại để phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao phúc lợi xã hội, chăm lo cải thiện đời sống mọi mặt của nhân dân, thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo.

– Bảo đảm phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô và không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu; phát triển kinh tế trí thức, kinh tế xanh. Phát triển kinh tế phải gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững hòa bình, ổn định để xây dựng đất nước.

– Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và định hướng phát triển Nhà nước. Tập trung tạo dựng thể chế, cơ chế, chính sách và môi trường, điều kiện ngày càng minh bạch, an toàn, thuận lội cho người dân, doanh nghiệp tư do sáng tạo, đầu tư, kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng trong cơ chế thị trường. Phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ của người dân trong hoàn thiện và thực thi pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế – xã hội. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm, lấy phục vụ nhân dân và lợi ích quốc gia là mục tiêu cao nhất.

– Phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp tư nhân, làm động lực nâng cao sức mạnh cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế.

 

 

 

 

Câu hỏi 35: Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020?

Trả lời:

– Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh.

– Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.

– Chủ động ứng phó với bến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.

– Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an  ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

– Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để xây dựng và  bảo vệ đất nước. Nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Câu hỏi 36: Các chỉ tiêu chủ yếu phất triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020?

Trả lời:

  1. Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 – 7%/năm. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 – 3.500 USD. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 32 – 34% GDP. Bội chi ngân sách nhà nước còn khoảng 4% GDP. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 – 35%. Năng suất lao động xã hội bình quân tăng khoảng 5%/năm. Tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 – 1,5%/năm. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 38 – 40%.

  1. Về xã hội

Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65-70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. Có 9 – 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân. Tỷ lệ lao bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số.  Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1 – 1,5%/năm.

  1. Về môi trường

Đến năm 2020, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 – 100% chất thải y tế được xử lý, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.

Câu hỏi 37: Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020?

Trả lời:

  1. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường và động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
  2. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, năng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh.
  3. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tẩng và đô thị.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ.
  5. Phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân.
  6. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  7. Phòng, chống tham nhũng, thực hành tiếp kiệm, chống lãng phí.
  8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế – xã hội đi đôi với tuân thủ pháp luật.
  9. Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh, bảo vệ vứng trắc chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tư, an tòa xã hội.
  10. Nâng cao hiệu quả hoạt dộng đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.

Câu hỏi 38: Những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường và động lực cho phát triển kinh tế – xã hội?

Trả lời:

– Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

– Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách, thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển, vận hành thông suất, hiệu quả, đồng bộ và khả thi các loại thị trường và bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.

– Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh và quản lý giá phải theo cơ chế thị trường. Đồng thời, Nhà nước sử dụng thể chế, các nguồn lực, công cụ điều tiết, cơ chế, chính sách phân phối, phân phối lại để phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội.

– Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Nâng cao năng lực, hiệu quả giải quyết tranh chấp kinh tế, thương mại trong điều kiện đất nước phát triển và hội nhập quốc tế, chú trọng nâng cao năng lực trọng tài.

– Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, tiền tệ, bất động sản, lao động, khoa học, công nghệ… đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

– Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách  và có giải pháp phù hợp tạo điều kiện thuận lợi phát triển bền vững thị trường bất động sản, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả.

– Phát triển thị trường lao động, bảo đảm đồng bộ, liên thông, minh bạch và tạo thuận lợi cho việc tư do dịch chuyển lao động.

– Phát triển tư do thị trường khoa học, công nghệ. Có cơ chế, chính sách phù hợp để đẩy mạnh thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ và phát triển giao dịch.

– Thực hiện cơ chế thị trường và đẩy mạnh xã hội hóa đối với cung cấp các dịch vụ công. Đa dạng hình thức xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công.

– Điều hành hiệu quả chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế.

-Tăng cường quản lý và từng bước cơ cấu lại chính sách thu, chi ngân sách nhà nước.

– Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, phân bổ vốn theo kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ưu tiên cho các công trình hạ tầng trọng điểm, cấp thiêt.

– Phát triển mạnh thị trường trong nước, thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu phù hợp, phấn đấu cân bằng thương mại bền vững.

– Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường đối với tất cả các lợi hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế, đồng thời hỗ trợ phù hợp cho đối tượng chính sách, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Tấp trung đẩy mạnh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

Câu hỏi 39: Những giải pháp chủ yếu để cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới?

Trả lời:

– Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vứng, xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống của nông dân.

– Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao, hàng hóa lớn, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm phát triển bền vững, an ninh lương thực quốc gia và vệ sinh, an toàn thực phẩm.

– Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, giá trị tăng cao, bảo đảm các tiêu chuẩn theo yêu cầu xuất khẩu, có khả năng tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu.

– Tổ chức lại sản xuất, tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty và các nông, lâm trường quốc doanh, góp phần thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp và hỗ trợ nông dân ở các vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội, nhất là Hội Nông dân và các hiệp hội ngành hàng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.

– Có cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất và quản lý.

– Tập trung thực hiện hiệu quả chương trình nông thôn mới. Có chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tại địa bản nông thôn. Tập trung giải quyết tình trạng du canh, du cư tự do.

– Thực hiện tốt các chính sách phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn nông thôn.

Câu 40: Những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Trả lời:

– Nghiên cứu hoàn thiện tiêu chí để xác định các chỉ tiêu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

– Phát triển các ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế.

– Phát triển vững chắc, hiệu quả công nghiệp quốc phòng, an ninh.

– Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến.

Câu 41: Những giải pháp chủ yếu để phát triển các ngành dịch vụ?

Trả lời:

– Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ. Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao.

– Phát triển vận tải với cơ cấu hợp lý, hiệu quả. Tăng thị phần vận tải đường sắt, đường biển và đường thủy nội địa. Nâng cao chất lượng vận chuyển đường bộ và đường hàng không.

– Phát triển mạnh dịch vụ thông tin truyền thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

– Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ. Chú trọng phát triển thương mại điện tử và xây dựng thương hiệu hàng hóa Việt Nam.

– Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.

– Có chính sách phát triển dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn.

– Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển mạnh các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, thể thao… nhất là dịch vụ chất lượng cao về đào tạo nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe.

Câu hỏi 42: Những giải pháp để phát triển kinh tế biển?

Trả lời:

– Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gắn với bảo vệ vững trắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo.

– Đẩy nhanh điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển đảo.

– Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc khai thác hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên biển.

-Xây dựng các cơ sở hậu cần nghề cá, tránh, trú bão, hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ và hoạt động dài ngày trên biển.

– Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người dân định cư lâu dài trên các đảo.

– Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn và bảo đảm an ninh, an toàn trên biển, đảo.

Câu 43: Những giải pháp chủ yếu để phát triển các vùng và khu kinh tế?

Trả lời:

– Hoàn thiện quy hoạch vùng, lấy quy hoạch làm cơ sở quản lý phát triển vùng.

– Chú trọng phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực, các khu kinh tế, các khu công nghiệp.

– Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng, giữa các vùng để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương và ứng phó hiệu quả với thiên tai, biến đổi khí hậu.

– Tạo điều kiện phát triển các khu vực, địa bàn có nhiều khó khăn, nhất là miền núi, biên giới, hải đảo, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và phía Tây các tỉnh miền Trung.

– Phát triển các hành lang, vành đai kinh tế, kết nối hiệu quả với các nước trong khu vực.

– Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu. Nghiên cứu việc hình thành một số khu kinh tế xuyên biên giới.

 

 

Câu 44: Những giải pháp chủ yếu để tạo môi trường thuận lợi phát triển doanh nghiệp?

Trả lời:

  1. Về doanh nghiệp nhà nước:

Thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động theo cơ chế thị trường, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. Nghiên cứu mô hình quản lý phù hợp của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn của nhà nước tại doanh nghiệp.

  1. Về doanh nghiệp tư nhân:

Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế chính sách để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, các nguồn lực, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên.

  1. Về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Rà soát sửa đổi pháp luật, chính sách để thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, nhất là các dự án có công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sản phẩm có giá trị gia tăng và tỷ lệ nội địa hóa cao, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế. Có cơ chế ưu đãi linh hoạt đối với các dự án đặc thù. Khuyến khích thành lập các trung tâm nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  1. Về kinh tế hợp tác

Khuyến khích phát triển bền vững nền kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác xã với nhiều hình thức liên kết, hợp tác đa dạng; nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác hiệu quả. Tạo điều kiện hình thành những tổ hợp nông – công nghiệp – dịch vụ công nghệ cao.

Câu hỏi 45: Những giải pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và đô thị?

Trả lời:

– Đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại. Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đảm bảo hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống nhất là mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin.

– Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng cac công trình lớn quan trọng, thiết yếu, nhất là các khu vực có tiềm năng phát triển và giải quyết ách tắc, quá tải. Bảo đảm kết nối thông suốt giữa các trung tâm kinh tế lớn, các đầu mối giao thông cửa ngõ, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn. Quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông tại các vùng khó khăn. Ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng đáp ứng yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

– Từng bước hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, xanh, thân thiện với môi trường, nhất là các đô thị lớn. Khuyến khích phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp, chủ doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân thuê.

– Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng bằng nhiều hình thức, nhất là hợp tác công – tư (PPP) phù hợp với thông lệ quốc tế. Tăng cường quản lý, bảo đảm tiến độ, hiệu quả và chất lượng công trình, chống thất thoát, lãng phí.

Câu hỏi 46 : Những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ ?

Trả lời :

– Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất,nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân.

– Đổi mới khung chương trình, quan tâm hơn đến yêu cầu tăng cường kỹ năng sống, giảm tải nội dung trong các bậc học phổ thông; nâng cao kiến thức chuyên sâu và tác phong công nghiệp trong đào tạo nghề; phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu ở bậc đại học. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy.

– Phát triển hợp lý và bảo đảm bình đẳng giữa giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập. Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng giúp học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, học giỏi. Có cơ chế  đặc thù để tuyển chọn và trọng dụng nhân tài.

– Tăng cường quản lý nhà nước về nguồn nhân lực, gắn kết cung – cầu. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo điều kiện hỗ trợ dịch chuyển lao động và phân bố lao động hợp lý, hiệu quả.

– Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức. Hỗ trợ nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu công nghệ.

– Có cơ chế đặc thù để phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học,công nghệ trọng điểm theo mô hình tiên tiến và triển khai những dự án khoa học, công nghệ quan trọng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

– Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước và có cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Có chính sách đào tạo, phát triển, trọng dụng và tôn vinh đội ngũ khoa học, công nghệ. Khuyến khích các nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ tại Việt Nam.

Câu hỏi 47 : Những giải pháp chủ yếu để phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân ?

Trả lời :

– Phát triển bền vững văn hóa, xã hội; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ,công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Thực hiện chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc, lồng ghép hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, từng ngành, từng địa phương.

– Tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao mức sống người có công. Rà soát, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội. Chú trọng các giải pháp tạo điều kiện và khuyến khích hộ nghèo, cận nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững.

– Cải cách chính sách tiền lương, tiền công theo nguyên tắc thị trường, phú hợp với tăng năng suất lao động. Nghiên cứu điều chỉnh tuổi nghỉ hưu phù hợp.  Tăng cường quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam. Thực hiện tốt chính sách bảo hộ lao động.

– Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến. Thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục nhanh tình trạng quá tài bệnh viện. Chú trọng phát triển nhân lực y tế trình độ cao, tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển y tế ngoài công lập, thí điểm hình thành cơ sở khám, chữa bệnh theo hình thức hợp tác công – tư và mô hình quản lý bệnh viện như doanh nghiệp công ích. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.

– Khuyến khích phát triển công nghiệp dược và y học cổ truyền. Tăng cường quản lý thuốc chữa bệnh. Đẩy mạnh công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm. Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, cải thiện tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.Cùng với nâng cao chất lượng cuộc sống, phấn đấu tuổi thọ trung bình đến năm 2020 đạt 74-75 tuổi.

– Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa. Phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, giữ gìn bản sắc tốt đẹp của dân tộc. Chủ động hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hóa, quảng bá văn hóa Việt Nam, tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.

– Khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hóa, văn học – nghệ thuật; làm tốt công tác bảo vệ bản quyền tác giả. Thực hiện tốt các chính sách về dân tộc, tôn giáo và bảo đảm tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

– Phát triển hiệu quả, lành mạnh hệ thống báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ đất nước và nhu cầu thụ hưởng ngày càng cao của nhân dân. Phát triển giáo dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, chuyên nghiệp. Quan tâm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe  bà mẹ trẻ em. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Thực hiện hiệu quả các giải pháp thúc đẩy  bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, xã hội.

Câu hỏi 48 : Những giải pháp chủ yếu để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ?

Trả lời :

– Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

– Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Đề cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các lực lượng vũ trang; phát huy vai trò của cộng đồng, của doanh nghiệp và tăng cường hợp tác quốc tế, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

– Đẩy mạnh kiểm tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng  hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên.

– Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân.Thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ và xử lý môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng bền vững, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường.

Câu hỏi 49 : Những giải pháp chủ yếu để phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ?

Trả lời :

– Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, đảm bảo chặt chẽ, công khai, minh bạch và thực hiện đồng bộ các giải pháp về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực.

– Kiện toàn mô hình tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy phòng, chống tham nhũng.

– Chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức và trách nhiệm công vụ. Đề cao, quy định rõ trách nhiệm của tổ chức đảng và người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

– Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử và xử lý nghiêm, đúng pháp luật các hành vi tham nhũng, lãng phí.

– Thiết lập cơ chế giám sát và kiểm soát quyền lực hiệu quả. Phát huy vai trò giám sát của cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục,phát huy vai trò và trách nhiệm của cơ quan thông tin truyền thông trong phòng, chống tham nhũng,lãng phí. Nghiêm trị những hành vi lợi dụng chống tham nhũng để vu khống, tố cáo sai sự thật. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phòng, chống tham nhũng.

Câu hỏi 50 : Những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế – xã hội đi đôi với tuân thủ pháp luật ?

Trả lời :

– Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, trong sạch, vững mạnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và định hướng phát triển kinh tế – xã hội. Tập trung tạo dựng thể chế, luật pháp, cơ chế, chính sách và môi trường, điều kiện thuận lợi, an toàn để kinh tế thị trường vận hành đầy đủ, thông suốt, hiệu quả và hội nhập quốc tế; phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ, tự do sáng tạo của người dân trong phát triển kinh tế – xã hội.

– Phân định rõ chức năng của Nhà nước và chức năng của thị trường. Nhà nước quản lý và định hướng phát triển kinh tế – xã hội bằng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ điều tiết phù hợp với kinh tế thị trường, giảm thiểu can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính.

– Hoàn thiện hệ thống pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. Khuyến khích, hỗ trợ cho mọi ý tưởng sáng tạo, thúc đẩy đổi mới, phát triển, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học – công nghệ, văn hóa, nghệ thuật,…

– Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, năng động, hiệu lực, hiệu quả, lấy kết quả phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp là tiêu chí đánh giá.

Câu hỏi 51: Những giải phấp chủ yếu để tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì nđấu tranh bảo vệ vững chắc chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội?

Trả lời:

– Thực hiện tốt Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, đảm bảo ổn định chính trị – xã hội và môi trường hòa bình để xây dựng, bảo vệ đất nước; không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Đẩy mạnh tuyên truyền trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

– Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội; các dự án phát triển kinh tế, xã hội trong các khu vực phòng thủ phải đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, an ninh, nhất là ở những vị trí trọng yếu, chiến lược.

– Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quốc phòng. An ninh, tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế để duy trì môi trường hòa bình, củng cố quốc phòng an ninh và bảo vệ chủ quyền quốc gia, khẩn trương hoàn thành phân định biên giới. Tham gia hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

– Thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn. Đẩy mạnh phòng chống, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội. Tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng. Đảm bảo trật tự, an toàn và giảm tai nạn giao thông.

Câu hỏi 52: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả họat động đối ngoại, chủ động hội nhập quôc tế, giữ vững môi trường hòa bình và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước?

Trả lời:

– Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi. Đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại đa phương, nhất là trong ASEAN, Liên hợp quốc. Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực trong bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Kiên trì thúc đẩy giải quyết các tranh chấp trên biển bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và nguyên tắc ứng xử của khu vực.

– Triển khai đồng bộ hoạt động đối ngoại, cả về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, văn hóa, xã hội. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế và chủ động, tích cực đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Nâng cao năng lực giải quyết các tranh chấp đầu tư, thương mại quốc tế.

– Nâng cao chất lượng công tác tham mưu về đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường công tác thông tin đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo đồng thuận trong nước và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước.

– Đẩy mạnh công tác người Việt Nam ở nước ngoài. Khuyến khích và hỗ trợ đồng bào ta ở nước ngoài đoàn kết, giúp đỡ lần nhau để phát triển và hòa nhập tốt với cộng đồng nước sở tại, đóng góp vào tăng cường hữu nghị, hợp tác giữa Nam với các nước. Tạo thuận lợi để kiều bào tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước. Làm tốt công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.

Câu 53: Đối với thế hệ trẻ, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII xác định như thế nào?

Trả lời:

Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng, truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật cho thế hệ trẻ. Có cơ chế, chính sách phù hợp tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho thế hệ trẻ học tập, nghiên cứu, lao động, giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực.

Câu hỏi 54: Những chỉ tiêu cơ bản trong chương trình hành động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII?

Trả lời:

– Chương trình hành động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng ttoanf quốc lần thứ XII đã đưa ra 8 chỉ tiêu quan trọng cụ thể:

  1. Trong năm 2016: 100% cán bộ đoàn, đoàn viên được học tập, quán triệt về Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; ít nhất 60% thanh niên được tuyên tryền, giới thiệu các nội dung trong Nghị quyết có lien quan đến thanh niên. Đến hết năm 2007 ít nhất 90% thanh niên được tuyên truyền, giới thiệu các nội dung của Nghị quyết.
  2. 100% tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Cuộc vận động xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên thời kỳ mới.
  3. 100% đoàn xã, phường, thị trấn mỗi năm giúp đỡ, cảm hóa được ít nhất 01 thanh thiếu niên chậm tiến
  4. Đến năm 2021, hỗ trợ khởi nghiệp cho 1.000.000 thanh niên
  5. Hằng năm, mỗi đoàn cấp tỉnh, cấp huyện có ít nhất 01 công trình thanh niên gắn với phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương, đơn vị; mỗi đoàn xã có ít nhất 01 công trình, phần việc thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới; mỗi đoàn phường, thị trấn có ít nhất 01 công trình, phần việc thanh niên tham gia xây dựng văn minh đô thị.
  6. Đến năm 2021, phát triển thêm ít nhất 3.000 tổ chức đoàn, hội trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  7. Hằng năm, giới thiệu 210.000 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp, phấn đấu 70% Đảng viên được kết nạp từ đoàn viên.
  8. Đến năm 2021: 100% tỉnh, thành phố có Cung, Nhà thiếu nhi; 100% quận, huyện có nhà thiếu nhi hoặc điểm vui chơi dành cho thanh thiếu nhi.

Câu hỏi 55: Chương trình hành động của đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã đưa ra những chương trình quan trọng nào?

Trả lời:

– Chương trình hành động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã đưa ra 5 chương trình quan trọng, cụ thể:

  1. Chương trình 1: Nâng cao chất lượng công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi.
  2. Chương trình 2: Phát huy tinh thần tình nguyện, sáng tạo của thanh niên, xung kích, tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền của Tổ quốc.
  3. Chương trình 3: Mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp các lực lượng thanh niên; xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền giám sát, phản biện xã hội.
  4. Chương trình 4: Nâng cao năng lực phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng.
  5. Chương trình 5:Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại thanh niên, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.

 

——————

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI NGUYÊN

LẦN THỨ XIX

 

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVIII, NHIỆM KỲ 2010 – 2015

Câu hỏi 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu mà Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 đề ra?

Trả lời:

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 đề ra 16 chỉ tiêu cơ bản để thực hiện. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 trình Đại hội XIX (sau đây gọi tắt là Báo cáo chính trị) đã đánh giá kết quả đạt được như sau:

 

Chỉ tiêu ĐVT Mục tiêu giai đoạn 2011-2015 Kết quả thực hiện đến hết  năm 2015
* Các chỉ tiêu kinh tế      
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm % 12 – 13 13,1
+ Nông, lâm nghiệp & thuỷ sản ,, 4,5 5,1
+ Công nghiệp, xây dựng ,, 16,5 20,7
+ Dịch vụ ,, 13,5 7,7
2. Cơ cấu kinh tế (mục tiêu đến năm 2015) %    
 + Nông, lâm nghiệp & thuỷ sản ,, 15 16,8
 + Công nghiệp, xây dựng ,, 46,5 49,0
+ Dịch vụ ,, 38,5 34,2
3. Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm % từ 20% trở lên 70,8
4. Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân hằng năm % từ 6% trở lên 6,2
5.Giá trị xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân năm % 20 182
 6. Thu ngân sách (trong cân đối không bao gồm thu cấp quyền sử dụng đất) tăng bình quân năm % 20 27,2
7. GDP bình quân đầu người đến năm 2015 triệu đồng 45 46,4
* Các chỉ tiêu xã hội      
8. Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm Nghìn người 15 23,3
9. Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm % 2 2,7
10. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2015 % 20 29,4
11. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia % 70 73,3
– Tiểu học % 100 93,3
– Trung học cơ sở % 50 57,2
– Trung học phổ thông % 20 41,9
12. Tỷ lệ xã, phường thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đến 2015 % 100 100
– Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng đến năm 2015 % 14 13,5
 – Giảm tỷ suất sinh thô hàng năm %o 0,1 0,11
13 Tỷ lệ che phủ rừng  đến 2015 % trên 50% 50,04%
Tỷ lệ hộ gia đình khu vực nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đến năm 2015 % 95,0 85
* Các chỉ tiêu xây dựng Đảng      
14- Kết nạp đảng viên hằng năm tăng so với tổng số đảng viên % 4% trên 4%
15- Số tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh hằng năm % trên 80% 79,40%
16- Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm % 80% 85,30%

 

Câu hỏi 2: Đánh giá chung về những kết quả đạt được trong lĩnh vực kinh tế?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá chung về những kết quả đạt được trong lĩnh vực kinh tế của nhiệm kỳ qua như sau:

Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp, hiện đại.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm giai đoạn 2011-2015 đạt 13,1%, cao hơn 7,28% so với bình quân chung của cả nước; trong đó, công nghiệp – xây dựng đạt tốc độ tăng trưởng 20,7%, dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng 7,7%; nông – lâm nghiệp – thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng 5,1%.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng. Năm 2015 tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đạt 83,2%; so với năm 2010, tỷ trọng Công nghiệp – xây dựng tăng từ 39,5% lên 49%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 21,3% xuống còn 16,8%.

GDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 46,4 triệu đồng (tương đương hơn 2.100 USD) gấp 2,6 lần so với năm 2010.

Thu ngân sách hằng năm tăng khá; thu trong cân đối ngân sách nhà nước năm 2015 (không bao gồm thu cấp quyền sử dụng đất) ước đạt 6.200 tỷ đồng, gấp 3,33 lần so với năm 2010, bình quân giai đoạn 2011 – 2015, tăng 27,2%/năm vượt mục tiêu đề ra. Tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP bình quân đạt 12%. Chi đầu tư phát triển trong ngân sách so với năm 2010 tăng từ 34,5% lên 37%.

Câu hỏi 3: Những kết quả đạt được trong lĩnh vực công nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong lĩnh vực công nghiệp như sau:

Giá trị sản suất công nghiệp, xây dựng tăng cao, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 70,8%/năm (mục tiêu tăng 20%). Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 362 nghìn tỷ đồng, gấp 14,5 lần so với năm 2010, trong đó: công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 332,2 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng trên 90%, tăng 173,5%/năm; công nghiệp địa phương ước đạt 14,8 nghìn tỷ đồng, tăng 9,2%/năm.

Tỉnh đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh, bình quân hằng năm đầu tư cho ngành công nghiệp chiếm khoảng 60% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Nhiều khu, cụm công nghiệp mới được hình thành (khu công nghiệp Yên Bình, khu công nghiệp Điềm Thụy…). Một số sản phẩm công nghiệp mới như Vonfram, điện thoại thông minh, máy tính bảng… có sức cạnh tranh cao và ngày càng chiếm thị phần lớn trong nước, khu vực và thế giới, có tác động thúc đẩy công nghiệp phát triển vượt bậc. Các ngành công nghiệp phụ trợ bước đầu phát triển. Hiện nay, toàn tỉnh có trên 11.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tăng 5% so với đầu nhiệm kỳ.

Câu hỏi 4: Những kết quả đạt được trong lĩnh vực dịch vụ?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong lĩnh vực dịch vụ như sau:

Giá trị tăng thêm của thương mại, dịch vụ ước tính đến năm 2015 gấp 1,5 lần so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 7,7%/năm.

Hoạt động thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực; mạng lưới thị trường từ thành thị đến nông thôn phát triển và mở rộng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân. Các mặt hàng chính sách phục vụ nhân dân miền núi, vùng cao được quan tâm thực hiện. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn năm 2015 ước đạt 20,1 nghìn tỷ đồng, gấp 2,2 lần so với năm 2010, tốc độ tăng bình quân đạt 16,7%/năm.

Giá trị xuất khẩu năm 2015 ước đạt 17,5 tỷ USD, gấp 177 lần so với năm 2010, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 182%/năm (mục tiêu tăng 20%), sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là điện tử, viễn thông (chiếm 97%). Giá trị nhập khẩu năm 2015 ước đạt 16,5 tỷ USD, tốc độ tăng bình quân đạt 122,7%/năm; mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, linh kiện điện tử, vải và phụ liệu hàng may mặc chiếm trên 90%.

Dịch vụ vận tải phát triển cả về số lượng và loại hình, đáp ứng nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hoá phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.

Hệ thống các ngân hàng tăng về số lượng và quy mô; nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng tăng bình quân 15%/năm; dư nợ cho vay của khối ngân hàng thương mại tăng 18,5%/năm, cơ bản đáp ứng nhu cầu vay vốn thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn.

Nhiều loại hình du lịch được đầu tư phát triển, bước đầu hình thành liên kết trong phát triển du lịch vùng.

Câu hỏi 5: Những kết quả đạt được trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và xây dựng nông thôn mới?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và xây dựng nông thôn mới như sau:

– Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ổn định và phát triển

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân hằng năm tăng 6,2%, vượt mục tiêu đề ra (tăng 6%); trong đó nông nghiệp tăng 5,9%, lâm nghiệp tăng 14,1%, thủy sản tăng 8,5%.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, từ 32% năm 2010 lên 41% năm 2015. Năm 2015, toàn tỉnh có 550 trang trại chăn nuôi, tăng 22% so với đầu nhiệm kỳ, bước đầu hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, đảm bảo an toàn dịch bệnh.

Công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật được quan tâm, các giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế về năng suất, chất lượng được đưa vào sản xuất. Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt tăng từ 68 triệu đồng năm 2011 lên 84 triệu đồng năm 2015. Cây chè tiếp tục được đầu tư, cải tạo, phát triển; bình quân hằng năm trồng mới và trồng cải tạo được 1.334 ha; năm 2015 sản lượng chè búp tươi đạt khoảng 200 nghìn tấn, tăng 9,1% so với năm 2010; sản phẩm tạo ra từ cây chè chiếm 27% tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt.

– Xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực

Chương trình xây dựng nông thôn mới và phong trào “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” được các cấp, các ngành và toàn xã hội tích cực hưởng ứng; nhiều cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng kinh tế – xã hội ở nông thôn được triển khai kịp thời, huy động được nhiều nguồn lực đầu tư. Giai đoạn 2011 – 2015, tổng nguồn vốn đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh cho xây dựng nông thôn mới đạt trên 38.000 tỷ đồng, trong đó ngân sách địa phương hỗ trợ trên 3.400 tỷ đồng; tỉnh hỗ trợ trực tiếp trên 200 nghìn tấn xi măng; nhân dân hiến trên 320 ha đất; đã có 66 xã được quy hoạch chi tiết khu trung tâm; hơn 1.000 mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp, trong đó có trên 200 mô hình quy mô lớn. Đến hết năm 2015, toàn tỉnh có 42 xã đạt chuẩn nông thôn mới, bằng 29,4% số xã (chỉ tiêu Nghị quyết đề ra 20%).

Câu hỏi 6: Những kết quả đạt được trong công tác quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, phát triển đô thị?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được công tác quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, phát triển đô thị như sau:

Thực hiện tốt công tác xây dựng và rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng, nâng cấp, nhất là các công trình trọng điểm, các tuyến giao thông chính, hạ tầng đô thị và nông thôn.

Hệ thống giao thông trên địa bàn được chú trọng đầu tư xây dựng. Đã hoàn thành tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên và cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3 đoạn qua địa phận tỉnh Thái Nguyên, góp phần quan trọng kết nối mạng lưới giao thông đối ngoại, tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư; khởi công đường cao tốc Thái Nguyên – Chợ Mới (Bắc Kạn).

Hạ tầng kinh tế – xã hội ở nông thôn như đường giao thông, mạng lưới điện, trường lớp học, trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã được cải thiện đáng kể. Trong 5 năm đã cải tạo nâng cấp 3.650 km đường giao thông nông thôn; 180 km kênh mương thuỷ lợi; 168 trạm điện, 646 km đường điện; 1.200 phòng học; trên 13.000m2 nhà ở công vụ cho giáo viên; 56 trạm y tế xã; 44 trụ sở UBND xã; 29 nhà văn hoá và khu thể thao xã; 132 nhà văn hoá và khu thể thao xóm.

Hạ tầng thuỷ lợi và công trình cấp nước sinh hoạt cho nhân dân được đầu tư đảm bảo tưới nước ổn định cho 85.000 ha cây lương thực, cây màu và cây công nghiệp; tiêu úng cho 910 ha; 85% hộ gia đình ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Hạ tầng khu, cụm công nghiệp được quan tâm, đã quy hoạch 06 khu công nghiệp với diện tích 1.420 ha, trong đó 4 khu công nghiệp đi vào hoạt động (Sông Công I, Điềm Thuỵ, Yên Bình, Nam Phổ Yên) thu hút 118 dự án, trong đó 80 dự án đi vào sản xuất. Quy hoạch 32 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.218 ha, thu hút 60 dự án, trong đó 34 dự án đi vào sản xuất.

Hệ thống lưới điện được đầu tư nâng cấp, cải tạo, khả năng truyền tải, cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đến nay, 100% xã, phường trên địa bàn tỉnh có lưới điện quốc gia, trên 98% số hộ được sử dụng điện, trên 11 nghìn km đường dây và 2.100 trạm biến áp.

Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, du lịch được khuyến khích đầu tư; một số dự án trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại hoàn thành, đưa vào sử dụng, tạo diện mạo mới trong phát triển thương mại và dịch vụ.

Hạ tầng các lĩnh vực văn hoá – xã hội được đầu tư nâng cấp. Tích cực triển khai chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, gia đình chính sách, xây dựng nhà ở cho sinh viên.

Hệ thống các đô thị được đầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại, đồng bộ. Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại 1 thành phố Thái Nguyên; thành lập thị xã Phổ Yên và thành phố Sông Công. Đến nay, tỷ lệ dân số thành thị trên địa bàn đạt 33,5%. Công tác quản lý, xây dựng nếp sống văn minh đô thị được chú trọng và có chuyển biến bước đầu.

Câu hỏi 7: Những kết quả đạt được trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo như sau:

Giáo dục và đào tạo phát triển cả về mạng lưới, quy mô, loại hình, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn ở tất cả các bậc học, ngành học đều đạt cao. Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 25% (bình quân cả nước đạt 22,8%). Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số được học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú đạt 5,65%.

Chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn, giáo dục thường xuyên, giáo dục dân tộc được nâng lên rõ rệt. Học sinh đạt giải tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp hằng năm đều tăng.

Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 hoàn thành trước kế hoạch một năm; duy trì vững chắc phổ cập trung học cơ sở. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, đến hết năm 2015 có 489 trường chuẩn quốc gia, đạt 73,3%. Năm 2012 tỉnh đã chuyển đổi 100% trường mầm non bán công sang trường công lập.

Cơ sở vật chất trường, lớp học tiếp tục được tăng cường. Các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án kiên cố hoá trường lớp học và xây nhà công vụ giáo viên được thực hiện tốt đã tạo nhiều chuyển biến về cơ sở vật chất các nhà trường.

Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tiếp tục phát triển; cơ cấu ngành nghề đào tạo được mở rộng theo nhu cầu phát triển của xã hội. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 9 trường đại học, 29 trường cao đẳng, trung cấp. Đại học Thái Nguyên phát huy tốt vai trò đại học trọng điểm quốc gia, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu hỏi 8: Kết quả việc thực hiện các chính sách xã hội?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong việc thực hiện các chính sách xã hội như sau:

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” được triển khai đồng bộ, hiệu quả. Quan tâm ưu tiên đối với người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ cận nghèo; tập trung đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã an toàn khu; xã đặc biệt khó khăn. Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn 7,06%, bình quân mỗi năm giảm 2,7%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội (đề ra là 2%).

Các chương trình, đề án dạy nghề gắn với giải quyết việc làm được quan tâm chỉ đạo. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 58%; bình quân tạo việc làm mới cho trên 23.300 lao động/năm (vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội).

Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội. Hiện nay, trên 99% số gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư trên địa bàn.

Câu hỏi 9: Kết quả việc thực hiện các nội dung về lĩnh vực quốc phòng – an ninh?

 Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong việc thực hiện các nội dung về quốc phòng – an ninh như sau:

– Quốc phòng, quân sự địa phương được đẩy mạnh

Cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước về nhiệm vụ quân sự quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Khu vực phòng thủ tỉnh tiếp tục được củng cố. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân xây dựng ngày càng vững chắc; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

– An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Lực lượng vũ trang tỉnh đã chủ động nắm chắc tình hình và làm tốt công tác đấu tranh với âm mưu “Diễn biến hòa bình”, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Giải quyết kịp thời những tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân, các vấn đề phức tạp về tôn giáo, dân tộc, không để xảy ra “điểm nóng” về an ninh trật tự. Công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm, tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội được tăng cường; thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp và triệt phá các ổ, nhóm tội phạm, tuần tra kiểm soát đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Tỷ lệ điều tra khám phá án trung bình hằng năm đạt trên 80%; tai nạn giao thông được kiềm chế và từng bước đẩy lùi. Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thực hiện với nhiều nội dung, hình thức đa dạng, hiệu quả. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, tạo môi trường thuận lợi phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

Câu hỏi 10: Những kết quả chủ yếu đã đạt được trong công tác xây dựng Đảng?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả đạt được trong công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ qua như sau:

Các cấp ủy đảng đã thường xuyên làm tốt công tác bồi dưỡng, giáo dục chính trị tư tưởng, nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; triển khai quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, đảng viên và nhân dân. Làm tốt công tác thông tin thời sự, định hướng tư tưởng, dư luận xã hội, tạo sự đồng thuận trong nhân dân, đặc biệt trước những diễn biến phức tạp trong khu vực, quốc tế và trên Biển Đông; chống lại các quan điểm sai trái, âm mưu “Diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch. Công tác tư tưởng đã góp phần nâng cao nhận thức, củng cố sự đoàn kết, thống nhất ý chí, hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 03 của Bộ Chính trị và Đề án số 09 của Tỉnh ủy được đẩy mạnh đã góp phần nâng cao ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, từng bước ngăn chặn tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên. Nhiều cấp ủy đã gắn việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với thực hiện Quy định về 19 điều đảng viên không được làm, Quy định số 101 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp. Một số địa phương, đơn vị có nhiều cách làm mới, sáng tạo, qua đó xuất hiện những tấm gương điển hình làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Công tác nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” được tiến hành nghiêm túc, đạt kết quả bước đầu và nhận được sự quan tâm, hưởng ứng tích cực của các tầng lớp nhân dân. Các cấp uỷ, tổ chức đảng đã có nhiều đổi mới về phương thức lãnh đạo, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu. Công tác chỉ đạo, điều hành sâu sát, cụ thể hơn, trong đó đã tập trung giải quyết có kết quả một số tồn tại, phức tạp ở địa phương, cơ sở, từng bước củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với cấp ủy đảng, chính quyền các cấp.

Các cấp uỷ đảng đã quan tâm xây dựng, củng cố hệ thống tổ chức, từng bước sắp xếp, kiện toàn bộ máy, biên chế cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể theo hướng tinh gọn và hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường phân cấp, quản lý cán bộ, làm rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành.

Công tác cán bộ đã bám sát nhiệm vụ chính trị và yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ mới. Các khâu: nhận xét, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng, bảo vệ chính trị nội bộ và thực hiện chính sách cán bộ được quan tâm triển khai đồng bộ. Trong đó, chú trọng công tác quy hoạch cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số. Công tác luân chuyển cán bộ có nhiều chuyển biến tốt. Việc bố trí, giới thiệu ứng cử, bổ nhiệm cán bộ được thực hiện dân chủ công khai, đúng quy định, quy chế bổ nhiệm.

Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên tiếp tục được nâng lên, đảm bảo vai trò là hạt nhân lãnh đạo chính trị trong các cơ quan, đơn vị, địa bàn dân cư. Bình quân hằng năm kết nạp được trên 3.000 đảng viên. Việc đánh giá chất lượng tổ chức đảng, phân loại đảng viên thực hiện đúng quy định. Số tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh hằng năm đạt trên 79,4%; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt trên 85,3%.

Công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và Uỷ ban Kiểm tra các cấp được tăng cường, có hiệu lực, hiệu quả hơn. Kết hợp kiểm tra, giám sát theo định kỳ với việc tập trung vào các vấn đề nổi cộm, phức tạp trên địa bàn. Các cấp ủy đã xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình kiểm tra, giám sát theo sự chỉ đạo của Trung ương và của Tỉnh uỷ. Đã tiến hành các cuộc giám sát tập trung vào việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Công tác kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm có chuyển biến tích cực, đã kịp thời xem xét, kết luận, xử lý vi phạm kỷ luật Đảng có tác dụng phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng.

Hệ thống dân vận từ tỉnh đến cơ sở được củng cố, kiện toàn, phát huy được vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng trong công tác vận động quần chúng của Đảng. Nhận thức về công tác dân vận, dân chủ và năng lực tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và nhân dân được nâng lên rõ rệt.

Câu hỏi 11: Những kết quả chủ yếu đã đạt được trong công tác xây dựng hệ thống chính quyền các cấp?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã đánh giá những kết quả chủ yếu đã đạt được trong công tác xây dựng hệ thống chính quyền các cấp nhiệm kỳ qua như sau:

Hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp có nhiều đổi mới, chất lượng, hiệu quả được nâng lên. Đã cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thành cơ chế, chính sách ở địa phương; quyết định những vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.

Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân được tiến hành đồng bộ, đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đem lại hiệu quả thiết thực. Công tác giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được coi trọng, nhất là những lĩnh vực, vấn đề bức xúc đang được cử tri và xã hội quan tâm. Tổ chức tốt việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, thông qua đó nâng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp.

Việc chỉ đạo, điều hành, quản lý của chính quyền các cấp có tiến bộ. Quan tâm xây dựng kế hoạch và đề ra phương hướng, giải pháp chủ yếu trên từng lĩnh vực. Thực hiện đồng bộ các giải pháp của Trung ương để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, bảo đảm an sinh xã hội.

Thực hiện cải cách hành chính sâu rộng, đồng bộ trên các nội dung: cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công khai minh bạch hoạt động công vụ, nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

Công tác tư pháp và cải cách tư pháp có nhiều tiến bộ. Chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được nâng lên. Tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp được củng cố, kiện toàn. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đã tập trung giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, phức tạp kéo dài.

Câu hỏi 12: Đánh giá về những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đánh giá những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 như sau:

– Những hạn chế, yếu kém:

Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững và chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của tỉnh; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh kinh tế trong tỉnh còn thấp. Hệ thống kết cấu hạ tầng còn thiếu, chưa đồng bộ. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư còn hạn chế. Công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch trên một số lĩnh vực còn bất cập. Công tác quản lý môi trường còn chưa chặt chẽ; tình trạng ô nhiễm môi trường chậm được khắc phục.

Lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ có mặt chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ và nhu cầu xã hội. Giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao.

Tội phạm có tổ chức, tội phạm tham nhũng, tội phạm công nghệ cao, tội phạm có yếu tố nước ngoài còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp.

Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên còn hạn chế. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng ở một số tổ chức đảng chưa được quan tâm đúng mức. Năng lực quản lý, điều hành của chính quyền trên một số mặt hiệu quả thấp. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội có lúc, có nơi còn hình thức.

– Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

+ Nguyên nhân khách quan:

Tình hình chính trị, kinh tế, an ninh trên thế giới có nhiều biến động lớn, diễn biến phức tạp. Cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế trong nước đã tác động, ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Một số cơ chế, chính sách của Nhà nước chậm ban hành, chưa đồng bộ, thiếu tính ổn định, thống nhất, tác động đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Nguồn lực đầu tư cho các chương trình, đề án, công trình, dự án trọng điểm còn hạn chế. Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị triển khai thực hiện đạt kết quả thấp.

+ Nguyên nhân chủ quan:

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp uỷ đảng, chính quyền trên một số lĩnh vực thiếu quyết liệt; công tác tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của một số cấp, ngành còn hạn chế. Việc phối hợp thực hiện giữa các cấp, các ngành có lúc, có nơi chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ.

Công tác cải cách hành chính, công tác quy hoạch, phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch trên một số lĩnh vực chưa tốt, nhất là quy hoạch đô thị; chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng còn bất cập, thiếu đồng bộ. Nguồn lực đầu tư để triển khai các chương trình, đề án phát triển kinh tế – xã hội còn hạn hẹp chưa đáp ứng nhu cầu.

Trình độ, năng lực, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ; một bộ phận cán bộ và nhân dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của nhà nước.

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chậm, chưa theo kịp với yêu cầu phát triển trong tình hình mới.

Câu hỏi 13: Những bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015?

Trả lời:

Báo cáo chính trị đã nêu lên những bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XVIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 như sau:

1- Thường xuyên làm tốt công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và tạo sự đồng thuận trong nhân dân. Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có trách nhiệm, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng; bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ phải hợp lý, đúng người, đúng việc.

2- Kịp thời tổ chức quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương. Vận dụng sáng tạo, linh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; thường xuyên tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương Đảng, Chính phủ và phối hợp của các bộ, ban, ngành Trung ương vào thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

3- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện công bằng xã hội.

4- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân, động viên các tầng lớp nhân dân tham gia vào các phong trào thi đua yêu nước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.

5- Đẩy mạnh công tác đối ngoại, hợp tác, thường xuyên giữ mối quan hệ với các tỉnh trong vùng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

CỦA NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIX, NHIỆM KỲ 2015 – 2020

Câu hỏi 14: Dự báo tình hình trong trong nước, quốc tế trong 5 năm tới tác động tới việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX?

Trả lời:

Trong 5 năm tới dự báo hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục là xu thế chủ đạo trên thế giới và khu vực. Kinh tế còn tiềm ẩn nhiều bất ổn; các vấn đề về an ninh năng lượng, lương thực; biến đổi khí hậu, thiên tai dịch bệnh; tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, biển, đảo; vấn đề dân tộc, tôn giáo; tội phạm xuyên quốc gia và khủng bố… gây ra những nguy cơ mất ổn định. Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, việc thực hiện các Hiệp định thương mại tự do, kinh tế tri thức, năng lực cạnh tranh gắn với những tiến bộ về khoa học công nghệ sẽ tạo ra những cơ hội, thuận lợi đồng thời với những khó khăn, thách thức đan xen tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển của cả nước và của tỉnh.

Những thành tựu và bài học kinh nghiệm sau 30 năm đổi mới sẽ tạo thêm thế và lực mới cho kinh tế nước ta tiếp tục phục hồi và lấy lại đà tăng trưởng, cùng với cả nước, những kết quả phát triển kinh tế – xã hội những năm qua của tỉnh Thái Nguyên đã tạo ra tiềm lực và điều kiện thuận lợi mới quan trọng cho sự phát triển trong những năm tiếp theo.

Câu hỏi 15: Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 – 2020 đề ra là gì?

Trả lời:

* Mục tiêu tổng quát

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, sáng tạo; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển kinh tế nhanh và bền vững, xây dựng Thái Nguyên sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc về phát triển công nghiệp, dịch vụ, y tế và giáo dục – đào tạo.

* Các chỉ tiêu chủ yếu

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 10%/năm.

(2) Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Công nghiệp và xây dựng 53%, Dịch vụ 36% và Nông – lâm – thủy sản 11%.

(3) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15%/năm.

(4) Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4%/năm.

(5) Giá trị xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 9%/năm; trong đó, xuất khẩu địa phương tăng 20%/năm trở lên.

(6) Thu ngân sách nhà nước trong cân đối (Không bao gồm thu cấp quyền sử dụng đất) tăng bình quân 16%/năm.

(7) Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người đạt 86 triệu đồng.

(8) Đến năm 2020, có từ 70% trở lên số xã trong tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

(9) Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục các bậc học; phấn đấu đến năm 2020 có 80% số trường đạt chuẩn quốc gia; 8% học sinh dân tộc thiểu số được học tại các trường dân tộc nội trú.

(10) Đến năm 2020, có 90% trở lên gia đình văn hóa; 70% tổ dân phố văn hoá; 65% làng, xóm văn hóa; 90% trở lên cơ quan đạt chuẩn văn hóa.

(11) Đến năm 2020 có 80% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới); giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10%.

(12) Hằng năm tạo việc làm tăng thêm cho 15.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 70%.

(13) Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm từ 2% trở lên (theo chuẩn mới).

(14) Đến năm 2020, ổn định tỷ lệ độ che phủ rừng trên địa bàn đạt trên 50%; có 95% người dân ở nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

(15) Hằng năm, kết nạp đảng viên tăng 3,5% so với tổng số đảng viên trong toàn Đảng bộ; trên 80% số tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có 50% đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh; trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Câu hỏi 16: Để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, Đại hội đã đề ra những Chương trình, Đề án và Dự án, công trình trọng điểm nào?

Trả lời:

Để thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, Đại hội đề ra 07 Chương trình; 07 Đề án và 19 Dự án, công trình trọng điểm để thực hiện trong nhiệm kỳ tới, đó là:

I- CHƯƠNG TRÌNH

1- Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

2- Chương trình phát triển KT-XH vùng ATK và vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.

3- Chương trình phát triển thương mại dịch vụ.

4- Chương trình phát triển Văn hóa, thể thao, du lịch.

5- Chương trình phát triển giáo dục đào tạo, y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

6- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

7- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

II- ĐỀ ÁN

1- Đề án tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW và Kết luận số 26-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

2- Đề án tái cơ cấu nông nghiệp.

3- Đề án bảo tồn và phát huy giá trị vật thể và phi vật thể sản phẩm Trà Thái Nguyên.

4- Đề án cải thiện môi trường đầu tư và hội nhập quốc tế (PCI, PAPI, TPP…).

5- Đề án tăng cường quản lý môi trường và tài nguyên khoáng sản.

6- Đề án tiếp tục ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm và tệ nạn ma túy.

7- Đề án tiếp tục ngăn chặn, đẩy lùi tai nạn giao thông.

III- DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM

1- Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các khu công nghiệp (Yên Bình, Điềm Thụy, Nam Phổ Yên, Sông Công I, II…).

2- Dự án đầu tư sân golf Yên Bình.

3- Dự án đầu tư đường giao thông kết nối từ cao tốc đi QL 37 (Dự án đường vành đai 5 Hà Nội).

4- Dự án Khu Đô thị xanh thông minh; Khu công nghệ thông tin tập trung Yên Bình.

5- Dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Yên Bình.

6- Dự án quy hoạch thu hút đầu tư Khu đô thị hành chính phía Tây Thành phố Thái Nguyên.

7- Dự án tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng thành phố Thái Nguyên.

8- Dự án đầu tư phát triển thành phố Thái Nguyên hai bên Sông Cầu.

9- Dự án đầu tư hạ tầng khu du lịch tỉnh Thái Nguyên.

10- Dự án đầu tư cải tạo mở rộng đường Quốc lộ 1B.

11- Dự án Quy hoạch tổng thể vùng Hồ Núi Cốc (đã Quy hoạch 1/10.000; tiếp tục Quy hoạch 1/5.000, 1/20.000).

12- Dự án Quy hoạch khu du lịch nghỉ dưỡng và thể thao, sân golf sườn Đông Tam Đảo.

13- Khu hành chính huyện Đồng Hỷ.

14- Các trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp, khu đô thị tại thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, các huyện, thị xã.

15- Dự án đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công.

16- Dự án Quy hoạch vùng ATK liên hoàn; Quy hoạch khu du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc.

17- Dự án đầu tư Quảng trường Võ Nguyên Giáp.

18- Dự án đầu tư khu quần thể thể thao Tây thành phố Thái Nguyên.

19- Dự án đầu tư nhà ở cho người lao động (khu nhà ở cho công nhân, người có thu nhập thấp, cải tạo các chung cư cũ nát).

Câu hỏi 17: Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nhanh và bền vững được nêu trong Nghị quyết?

Trả lời:

Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, đó là:

– Vận dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội

Tổ chức triển khai hiệu quả Luật đầu tư công, kế hoạch đầu tư trung hạn; rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. – Vận dụng linh hoạt, hiệu quả các cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội

Tổ chức triển khai hiệu quả Luật đầu tư công, kế hoạch đầu tư trung hạn; rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Phấn đấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 128.000 tỷ đồng.

Kịp thời cụ thể hoá chủ trương và cơ chế, chính sách thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học kỹ thuật cao, phát huy lợi thế của từng ngành, lĩnh vực.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư và vận dụng hiệu quả các hình thức đầu tư theo quy định.

– Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong lĩnh vực công nghiệp: Rà soát, xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển công nghiệp. Quan tâm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Từng bước chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao; công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung và dịch vụ sau chế biến.

Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch: Phát triển các loại hình dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tiện ích. Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ. Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới thị trường cung ứng, lưu thông hàng hóa; triển khai có hiệu quả các chính sách phát triển thương mại và dịch vụ. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tăng bình quân từ 20%/năm trở lên.

Chú trọng phát triển ngành du lịch, nhất là du lịch sinh thái và du lịch văn hoá lịch sử; triển khai thực hiện tốt quy hoạch và khai thác hiệu quả Dự án du lịch Quốc gia vùng Hồ Núi Cốc và khu du lịch lịch sử, sinh thái ATK. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia liên kết, hợp tác phát triển du lịch, hình thành các tua, tuyến du lịch liên hoàn.

Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp; khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn, đảm bảo an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; phát triển mạnh hệ thống sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo chuỗi giá trị sản phẩm hàng hoá từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng.

– Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới

Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ ở nông thôn; thu hút và huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ gắn với xây dựng nông thôn mới.

– Tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân hàng và hoạt động tín dụng. Thực hiện hiệu quả các chính sách tài chính, tín dụng của Chính phủ. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng. Tăng cường công tác quản lý thu – chi ngân sách nhà nước, triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp thu ngân sách, nhất là các khoản thu ngân sách phát sinh do đầu tư mới mang lại; chống thất thu ngân sách. Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước, tăng tỷ lệ chi ngân sách cho đầu tư phát triển, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác. Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh tự cân đối thu, chi ngân sách.

Câu hỏi 18: Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đô thị theo hướng hiện đại, từng bước đồng bộ được nêu trong Nghị quyết?

Trả lời:

Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, đó là:

Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển công nghiệp. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp.

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, huyện, xã và phát triển giao thông đô thị. Tiếp tục đầu tư hạ tầng thủy lợi, cung cấp nước sạch và hợp vệ sinh cho đô thị, khu công nghiệp và dân cư nông thôn, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước. Từng bước hiện đại hóa ngành thông tin – truyền thông và hạ tầng công nghệ thông tin. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa và các lĩnh vực khác theo hướng tập trung và nâng cao hiệu quả sử dụng.

Nâng cao chất lượng quy hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị. Quy hoạch, phát triển và sử dụng có hiệu quả Khu kinh tế Nam Thái Nguyên (gồm: Thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình) trở thành vùng động lực cho phát triển kinh tế – xã hội toàn tỉnh. Tiếp tục thu hút các nguồn vốn để đầu tư hạ tầng thiết yếu và mở rộng không gian công cộng tại các đô thị; thực hiện có hiệu quả dự án “Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc – thành phố Thái Nguyên” và Dự án “Đô thị 2 bờ Sông Cầu”.

Câu hỏi 19: Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển văn hoá – xã hội được nêu trong Nghị quyết?

Trả lời:

Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, đó là:

– Đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng dạy và học, đẩy mạnh xã hội hóa

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Chú trọng phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Quan tâm đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, mở rộng hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế về giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.

– Triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách xã hội

Thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững; lồng ghép các chính sách và nguồn lực giảm nghèo gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Triển khai đồng bộ chính sách lao động, việc làm.

Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương, chính sách đối với thương binh, liệt sỹ, người có công. Làm tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội; quan tâm trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội.

– Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện tốt công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình

Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống các cơ sở y tế. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và y đức đối với cán bộ y tế. Có chính sách đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cán bộ y tế; tiếp tục mở rộng bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2020.

– Phát triển văn hoá, thể dục thể thao, thông tin tuyên truyền

Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030; gắn phát triển kinh tế – xã hội với phát triển văn hoá; bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử và bản sắc văn hoá truyền thống của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình.

– Phát triển khoa học và công nghệ

Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ; từng bước hình thành và phát triển thị trường khoa học, công nghệ. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tăng cường hợp tác với Đại học Thái Nguyên trong chuyển giao nghiên cứu và ứng dụng khoa học. Phấn đấu xây dựng Thái Nguyên trở thành Trung tâm nghiên cứu khoa học vùng trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu hỏi 20: Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quốc phòng, an ninh được nêu trong Nghị quyết?

Trả lời:

Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, đó là:

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng, củng cố khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, khả năng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ trong mọi tình huống.

Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn dân trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình” và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ nhân dân. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc, phòng, chống các hoạt động mê tín, dị đoan, các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo.

Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án về phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Đấu tranh mạnh mẽ nhằm kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm tham nhũng, tội phạm công nghệ cao, tội phạm có yếu tố nước ngoài. Làm tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, có các giải pháp để giảm mạnh tai nạn giao thông. Xây dựng lực lượng công an ngày càng trong sạch, vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Câu hỏi 21: Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh được nêu trong Nghị quyết?

Trả lời:

Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, đó là:

– Tăng cường xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức

Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn Đảng bộ. Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng lòng yêu nước cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức tốt việc nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chú trọng giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống cách mạng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ. Phát huy tính năng động, sáng tạo, tinh thần đoàn kết, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

Chủ động nắm bắt diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân; làm tốt công tác định hướng tư tưởng, dư luận xã hội. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống báo cáo viên, tuyên truyền viên, đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng đối với các cơ quan báo chí, văn hoá, văn nghệ. Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tư tưởng ngang tầm nhiệm vụ.

Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đấu tranh, ngăn chặn tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

– Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đảng viên

Tiếp tục xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy của Đảng gắn với kiện toàn bộ máy chính quyền, các đoàn thể các cấp. Thường xuyên làm tốt công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh, củng cố cơ sở đảng yếu kém, xóa xóm, tổ dân phố chưa có đảng viên. Quan tâm công tác phát triển đảng gắn với nâng cao chất lượng đảng viên được kết nạp. Tăng cường quản lý, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

– Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác cán bộ

Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

Phát huy trí tuệ của tập thể và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ và tiêu chí đánh giá đối với từng chức danh cán bộ để làm cơ sở cho việc đánh giá cán bộ hằng năm.

Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng gắn với luân chuyển cán bộ theo Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI). Khuyến khích, động viên cán bộ nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện tốt các quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ và chính sách cán bộ.

– Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và Uỷ ban Kiểm tra các cấp. Thực hiện kiểm tra, giám sát theo chương trình và có trọng tâm, trọng điểm. Kết hợp chặt chẽ công tác kiểm tra của Đảng, thanh tra của Nhà nước với hoạt động của các cơ quan tư pháp, giám sát của các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác kiểm tra các cấp. Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra có phẩm chất, năng lực, đáp ứng tốt nhiệm vụ được giao.

– Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Thực hiện hiệu quả Đề án “Tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”. Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động điều hành của Ủy ban nhân dân. Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý để nâng cao tính chủ động sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan dân cử và kỷ luật công vụ.

– Tăng cường công tác dân vận, phát huy dân chủ; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội trong công tác vận động quần chúng, đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân vận, mặt trận, đoàn thể các cấp. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền ngày càng trong sạch, vững mạnh.

Phần thứ ba

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC NÊU TRONG CÁC BÁO CÁO THAM LUẬN TẠI ĐẠI HỘI

Câu hỏi 22: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, chất lượng đội ngũ đảng viên, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, xác định đúng nhiệm vụ chính trị; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị – tư tưởng của tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ).

Thứ hai, tập trung kiện toàn, sắp xếp mô hình tổ chức cơ sở đảng cho phù hợp, gắn công tác xây dựng Đảng với lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị và lãnh đạo các tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

Thứ ba, đổi mới, hoàn thiện phương thức lãnh đạo và hoạt động của TCCSĐ.

Thứ tư, giữ vững nền nếp, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chi ủy, đảng ủy; thực hiện nghiêm túc công tác tự phê bình, phê bình, mở rộng dân chủ trong sinh hoạt đảng.

Thứ năm, tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý cán bộ, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, tạo nguồn cán bộ cho cơ sở; thực hiện trẻ hoá và tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, cấp uỷ viên cơ sở, coi đây là giải pháp đột phá để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các TCCSĐ.

Thứ sáu, tập trung chỉ đạo công tác phát triển đảng viên, đặc biệt chú ý ở những nơi chưa có tổ chức đảng, có ít hoặc chưa có đảng viên, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo, đoàn viên công đoàn, công nhân nông dân, tri thức, cán bộ khoa học kỹ thuật v.v.. Phấn đấu, hằng năm kết nạp trên 4% tổng số đảng viên của Đảng bộ.

Thứ bảy, đẩy mạnh công tác quản lý đảng viên, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng đối với TCCSĐ và đảng viên.

Thứ tám, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ cấp trên đối với cơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để tham gia xây dựng Đảng.

Câu hỏi 23: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong toàn đảng bộ tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, các cấp uỷ, tổ chức đảng trong Đảng bộ tỉnh tiếp tục chỉ đạo quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 14 -NQ/TW Hội nghị lần thứ năm của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về “Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng” và kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị về “Chiến lược công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đến năm 2020”. Triển khai, quán triệt sâu Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định của Đảng, của cấp uỷ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng nhiệm kỳ 2015 -2020. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ, trước hết là người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, các ban ngành, đoàn thể chính trị – xã hội phải là những tấm gương sáng, mẫu mực về đạo đức, lối sống, xác định đúng vai trò trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.

Thứ hai, xây dựng và chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá, hằng năm một cách cụ thể và tổ chức kiểm tra, giám sát có trọng tâm, sát với yêu cầu nhiệm vụ của từng địa phương, đơn vị. Tăng cường giám sát việc khắc phục những sai phạm sau kết luận thanh tra, kiểm tra; đề cao việc tự kiểm tra của cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên, xác định đúng đắn trách nhiệm, nhất là người đứng đầu. Phát huy vai trò, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của uỷ ban kiểm tra, các ban đảng tham mưu, giúp cấp uỷ lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo Điều lệ Đảng quy định.

Thứ ba, các cấp uỷ từ tỉnh đến cơ sở phải chỉ đạo thường xuyên hơn nữa công tác kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp. Tích cực chủ động và trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo các cuộc kiểm tra của cấp uỷ theo kế hoạch đề ra, đặc biệt tập trung đi sâu kiểm tra những vấn đề nổi cộm, bức xúc, những lĩnh vực dễ phát sinh vi phạm như đất đai, tài chính, xây dựng cơ bản, công tác chính sách;… Tăng cường kiểm tra, giám sát các đảng viên là cấp uỷ viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý, trọng tâm là nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, nhiệm vụ quốc phòng – an ninh; tình hình chấp hành chỉ thị, nghị quyết cấp trên, cấp mình; kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng, nhất là việc bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, giữ gìn đoàn kết nội bộ…

Thứ tư, coi trọng tính tiên phong, gương mẫu của người cán bộ, đảng viên; trong đó đặc biệt coi trọng tính gương mẫu, tính liêm khiết của người lãnh đạo, người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đoàn thể, mà trước hết là các đồng chí cấp uỷ viên các cấp vừa được đại hội tín nhiệm bầu chọn. Tăng cường quản lý, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ đảng viên, gắn công tác kiểm tra Đảng với sự giám sát, kiểm tra của các tổ chức quần chúng để chủ động phòng ngừa, hạn chế những sai phạm của cán bộ, đảng viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Kiên quyết xử lý và chỉ đạo xử lý nghiêm minh các trường hợp đảng viên, tổ chức đảng vi phạm.

Thứ năm, các cấp uỷ, tổ chức đảng cần quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra; kiện toàn, củng cố bộ máy ủy ban kiểm tra và cơ quan ủy ban kiểm tra các cấp trong tỉnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra chuyên trách có chất lượng, số lượng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thực hiện tốt việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, sử dụng, khen thưởng đội ngũ cán bộ kiểm tra để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát.

Câu hỏi 24: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tiếp tục nâng cao toàn diện chất lượng công tác tuyên giáo, trong đó có công tác tuyên truyền. Phát huy vai trò, trách nhiệm của từng cán bộ, đảng viên và cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác tuyên giáo. Trong đó, đội ngũ cán bộ tuyên giáo các cấp và báo cáo viên, tuyên truyền viên là lực lượng chuyên trách, nòng cốt. Các cơ quan báo chí, các tổ chức đảng, chính quyền và đoàn thể chính trị – xã hội đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyên truyền thông qua thực hiện chức năng, nhiệm vụ gắn với thực tiễn của ngành, địa phương, đơn vị.

Thứ hai, đổi mới phương pháp, hình thức tuyên truyền cho phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng được tuyên truyền, để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương trong tình hình mới.

Việc lựa chọn hình thức tuyên truyền phải bám sát với thực tiễn; vận dụng linh hoạt, phát huy tối đa thế mạnh các loại hình tuyên truyền phù hợp với nội dung, từng đối tượng tuyên truyền. Trong đó, phát huy tốt hình thức tuyên truyền miệng gắn với hoạt động của đội ngũ báo cáo viên các cấp; khai thác có hiệu quả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dư luận xã hội nhằm phục vụ tốt công tác tuyên truyền và nắm bắt thông tin phản hồi trong xã hội; đổi mới việc học tập, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng theo hướng chuyên môn hóa cao (thành lập tổ biên tập tài liệu cấp tỉnh; tổ chức học tập, truyền đạt nghị quyết thông qua hình thức trực tuyến…).

Thứ ba, thường xuyên nắm bắt diễn biến tư tưởng, tâm trạng của cán bộ đảng viên, nhân dân để định hướng và tập trung giải quyết dứt điểm những vẫn đề bức xúc, nổi cộm đang diễn ra tại ở đơn vị, địa phương. Thực hiện tốt việc thông tin, tuyên truyền kịp thời đến cán bộ, đảng viên và nhân dân về tình hình thời sự trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh tuyên truyền đấu tranh phản bác các tư tưởng, quan điểm lệch lạc, sai trái và chống âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

Thứ tư, cấp ủy các cấp quan tâm, bổ sung thêm biên chế cho ban tuyên giáo; từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên giáo, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các cấp, nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. Tuyển chọn, bố trí những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức và năng lực thực sự làm công tác tuyên giáo; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tuyên truyền để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tuyên giáo các cấp; thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, có chế độ thù lao thỏa đáng.

Thứ năm, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác tuyên truyền. Các cấp ủy đảng cần phải quan tâm lãnh đạo trực tiếp, toàn diện và thống nhất công tác tuyên giáo, nhất là công tác tuyên truyền, đảm bảo đúng định hướng và bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, định hướng các nội dung tuyên truyền nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương. Định kỳ, tiến hành sơ, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm, trên cơ sở đó bổ sung nội dung, nhiệm vụ và giải pháp trong công tác tuyên truyền, để phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị đạt kết quả cao nhất.

Câu hỏi 25: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác “Dân vận khéo”, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới. Trọng tâm là tiếp tục tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của toàn xã hội, trước hết là của cấp ủy đảng, chính quyền và tổ chức chính trị xã hội về phát huy vai trò to lớn của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, về phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa để từ đó không ngừng nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện tốt công tác dân vận theo “Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị”. Phát huy tốt vai trò tham mưu của hệ thống ban dân vận với cấp ủy các cấp trong công tác dân vận khéo thông qua việc xây dựng các chương trình, đề án về công tác dân vận. Đặc biệt là các đề án về về đổi mới công tác dân vận; nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; các đề án về nâng cao hiệu quả công tác dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới.

Thứ hai, tăng cường đổi mới công tác dân vận của các cơ quan nhà nước. Tiếp tục thể chế hóa quan điểm, chủ trương mới của Đảng về công tác dân vận thành văn bản pháp luật để các cấp chính quyền, cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân thực hiện. Các cơ quan của chính quyền phải thể hiện tinh thần phục vụ Nhân dân, vì nhân dân; chủ động phối hợp với Mặt trận đoàn thể trong quá trình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối với nhân dân; tạo điều kiện cho Mặt trận, đoàn thể hoạt động có hiệu quả. Xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực thông qua việc cải cách thủ tục hành chính, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Các cấp chính quyền cụ thể hóa việc đối thoại với nhân dân, thường xuyên lắng nghe, tiếp thu ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân; có cơ chế để nhân dân bày tỏ chính kiến, nguyện vọng và thực hiện quyền làm chủ của mình theo nguyên tắc: mọi chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải thuận với lòng dân, xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

Thứ ba, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, thực hiện tốt vai trò là người đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đoàn viên, hội viên; đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân, hướng về cơ sở, tập trung cho cơ sở. Nội dung tuyên truyền phải phù hợp với trình độ dân trí và đặc điểm của từng giai tầng xã hội, trong từng giai đoạn cách mạng đảm bảo hướng dẫn dư luận lành mạnh, dùng sức mạnh của dư luận để hỗ trợ quản lý Nhà nước. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với các phong trào do MTTQ, các đoàn thể chính trị – xã hội phát động. Thông qua hoạt động thực tiễn, các cấp cần làm tốt công tác tuyên truyền, cổ vũ và nhân rộng các nhân tố mới, điển hình tiên tiến, gương “người tốt, việc tốt” trên mọi lĩnh vực. Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt các quan điểm, giải pháp về công tác dân vận của Đảng để mỗi cán bộ, đảng viên nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực công tác dân vận.

Thứ tư, đổi mới công tác dân vận nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương; trọng tâm là khéo vận động nhân dân xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc cùng vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Công tác dân vận phải thực hiện tốt phương châm: “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”, “nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”. Từ đó, hướng mạnh về cơ sở, bám sát địa bàn, bám dân, tăng cường đối thoại trực tiếp với nhân dân để nắm bắt “trúng và đúng” tâm tư, nguyện vọng và những đề xuất, kiến nghị chính đáng của nhân dân. Trên cơ sở đó, nghiên cứu, tham mưu với Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp có những chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, nhất là các vấn đề có ảnh hưởng, liên quan trực tiếp đến đời sống, việc làm, thu nhập của nhân dân. Cùng với đó, công tác dân vận cần hết sức coi trọng vận động, tập hợp quần chúng vào khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm thực hiện tốt các phong trào thi đua yêu nước, đặc biệt là phong trào thi đua “Dân vận khéo”.

Thứ năm, củng cố tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ dân vận, Mặt trận, đoàn thể chính trị – xã hội các cấp vững mạnh. Quan tâm chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận theo tư tưởng Hồ Chí Minh “trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”, “nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin” và theo tác phong “óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm”; thực hiện phân công cán bộ có năng lực, uy tín, kinh nghiệm làm công tác dân vận ở các cấp, khắc phục tình trạng đưa cán bộ phẩm chất năng lực hạn chế và không có đủ uy tín làm công tác dân vận; chú trọng luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, nhất là cán bộ trẻ tuổi, có năng lực. Kiện toàn tổ chức, bộ máy và cán bộ của MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội, đáp ứng yêu cầu về trình độ lý luận, năng lực thực tiễn và kỹ năng công tác vận động nhân dân. Tích cực bồi dưỡng kỹ năng vận động nhân dân cho đội ngũ già làng, trưởng bản, trưởng thôn, chức sắc, chức việc, người có uy tín trong cộng đồng dân cư, tạo điều kiện để họ tích cực tham gia việc tuyên truyền, vân động nhân dân thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo sự lan tỏa, sức sống của công tác dân vận trong tình hình mới.

Câu hỏi 26: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, cần phổ biến, quán triệt, triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân đặc biệt là Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên và nhân dân về phòng, chống tham nhũng.

Thứ hai, tiếp tục tăng cường và đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng; phát huy vai trò tham mưu của Ban Nội chính Tỉnh ủy và các cơ quan nội chính, đảm bảo sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh ủy đối với công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng và các cơ quan nội chính tỉnh theo Quy định số 2607-QĐ/TU ngày 02/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, tính tiên phong, gương mẫu của tổ chức đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng.

Thứ ba, thực hiện tốt công tác xây dựng đảng trong các cơ quan nội chính. Chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ cán bộ làm công tác nội chính, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Thường xuyên củng cố tổ chức bộ máy, kiện toàn đội ngũ cán bộ các cơ quan nội chính tỉnh đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Thứ tư, nâng cao hơn nữa chất lượng các mặt công tác nội chính. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Thực hiện nghiêm túc công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI).

Thứ sáu, nâng cao năng lực, sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chuyên trách về phòng, chống tham nhũng; phát hiện, điều tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ án, vụ việc tham nhũng để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.

Câu hỏi 27: Để thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, HĐND tỉnh sẽ lựa chọn và quyết định các nội dung chủ yếu nào để nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách?

Trả lời:

Những nội dung chủ yếu sẽ được HĐND tỉnh lựa chọn để nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách, đó là:

– Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp phụ trợ, ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ và quy trình quản lý hiện đại để phát triển bền vững. Quan tâm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo sự liên kết, hỗ trợ nhau trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh; phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung và dịch vụ sau chế biến nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp.

– Chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các nhà khoa học tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao nhằm tạo đà cho phát triển, qua đó, ứng dụng vào nhiều lĩnh vực của đời sống, góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.

– Chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn; các chính sách phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ ở nông thôn; thực hiện quy hoạch vùng sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có thế mạnh của tỉnh để từ đó xây dựng các chính sách về đất đai, đầu tư hạ tầng, khoa học – kỹ thuật, thị trường,… thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp.

– Ban hành các chính sách về quy hoạch đô thị, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị; cơ chế huy động các nguồn vốn để đầu tư hạ tầng thiết yếu và mở rộng không gian công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.

– Nghiên cứu, xác định các giải pháp, biện pháp phát triển du lịch, phát huy tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên, phát huy giá trị văn hóa, lịch sử gắn kết với các sản phẩm đặc trưng của từng địa phương trong tỉnh. Đồng thời, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia liên kết, hợp tác phát triển du lịch, hình thành các tuor, tuyến du lịch liên hoàn.

– Căn cứ tình hình thực tiễn, HĐND tỉnh sẽ tập trung xem xét, quyết định thông qua cơ chế, chính sách đối với những vấn đề mà cử tri quan tâm như: đảm bảo môi trường sinh thái, giải quyết việc làm, phát triển giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách cho cán bộ ở cơ sở,…

Câu hỏi 28: Những giải pháp đột phá trong phát triển kinh tế – xã hội, giai đoạn 2015 – 2020 để sớm đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại?

Trả lời:

Có 3 nhóm giải pháp đột phá, bao gồm:

Một là, tập trung thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát triển; vận dụng linh hoạt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương để tất cả các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp được phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện quyền tự chủ mạnh mẽ hơn cho doanh nghiệp theo tinh thần mới của Hiến pháp năm 2013, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư. Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân Thái Nguyên không ngừng lớn mạnh, là đội quân tiên phong trên mặt trận kinh tế làm giàu cho đất nước, cho xã hội và là cơ sở tạo nguồn của cải vật chất, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển góp phần giải phóng sức sản xuất, phát triển lực lượng sản xuất, khơi dậy mọi tiềm năng nội lực và ngoại lực. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn diện trên các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Nâng cao hiệu quả trao đổi giữa các cấp chính quyền với Hiệp hội doanh nghiệp, các hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp, doanh nhân để kịp thời nắm bắt các cơ chế chính sách mới, góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tuân thủ cơ chế thị trường có sự quản lý định hướng của nhà nước, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập quốc tế và thị trường rộng mở; đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư.

Phát triển nền kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Ưu tiên phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, đồng thời chú trọng phát triển các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã.

Khuyến khích việc áp dụng khoa học kỹ thuật, biện pháp sản xuất trong từng lĩnh vực nông nghiệp, khẩn trương thực hiện nhiều mô hình sản xuất hàng hóa, sản phẩm đặt trưng trong khu vực nông thôn, hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục củng cố quan hệ sản xuất đi đôi với phát triển lực lượng sản xuất, tạo chuyển dịch ngành nghề trong nhân dân; đẩy nhanh đô thị hóa nông thôn theo quy hoạch; tập trung nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới để đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên đạt tỉnh nông thôn mới.

Tiếp tục dành nguồn lực đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, gồm: hạ tầng giao thông; khu cụm công nghiệp; điện, nước; viễn thông; tài chính; ngân hàng;… Tạo cơ chế khuyến khích phát triển thương mại dịch vụ, khách sạn nhà hàng hiện đại, ưu tiên đầu tư khai thác hiệu quả các tour, tuyến du lịch như: Khu du lịch Hồ Núi Cốc, Khu di tích lịch sử, sinh thái ATK Định Hóa…

Hai là, đưa Thái Nguyên thành trung tâm vùng về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển nền kinh tế tri thức.

Để thực sự là trung tâm của cả vùng và cả nước, Thái Nguyên cần quyết liệt và quyết tâm thực hiện một số giải pháp sau đây:

Các đơn vị đào tạo trên địa bàn cần nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, đổi mới tư duy để thu hút các nhà đầu tư, nhân tài nhằm liên kết, liên doanh đào tạo và xây dựng mới cơ sở đào tạo, phương pháp, chương trình,… đảm bảo đạt chất lượng cao; khai thác thị trường giáo dục đào tạo đầy tiềm năng này để cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ cao và sức cạnh tranh cao.

Khuyến khích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo trên địa bàn để có được nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn về nguồn lao động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; trong đó đặc biệt các các doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, các nhà máy của Tập đoàn Samsung tại Thái Nguyên; từng bước chuyển từ lao động thủ công lạc hậu sang sử dụng lao động với công nghệ (phương tiện, phương pháp) tiên tiến, hiện đại, có hàm lượng trí tuệ cao v�gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực có sức sáng tạo với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Thực hiện nhiều giải pháp để xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung Yên Bình để nghiên cứu – phát triển sản phẩm công nghệ thông tin, phục vụ cho việc đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Ưu tiên đổi mới công nghệ và công nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh; phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.

Ba là, tiếp tục thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược của nhiệm kỳ trước l�“Đột phá về công tác quy hoạch; Đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, trước hết là hạ tầng giao thông; Đột phá về cải thiện môi trường đầu tư, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh và thu hút đầu tư”, trong thời gian tới ngoài việc tiếp tục phát huy các ưu điểm đã đạt được, UBND tỉnh Thái Nguyên tiếp tục lãnh đạo chỉ đạo triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

– Thực hiện rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật các cấp đã ban hành; kịp thời bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp. Mở rộng việc tổ chức lấy ý kiến tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và nhân dân đối với văn bản sẽ ban hành, nhất là những văn bản có tác động trực tiếp đến nhân dân. Thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Thực hiện công tác thanh tra công vụ, kiểm tra cải cách hành chính, trọng tâm là thực hiện chức trách công vụ, thái độ ứng xử của cán bộ, công chức.

– Làm rõ và phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; đặc biệt là theo Luật Chính quyền địa phương sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp, quy định phân cấp quản lý giữa cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao thẩm quyền,trách nhiệm và lề lối làm việc của từng cơ quan theo yêu cầu quản lý nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế.

– Triển khai có hiệu quả công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt, đặc biệt là quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư; tiếp tục huy động các nguồn lực hoàn thiện đấu nối hệ thống giao thông với các trục giao thông chính để phát huy hiệu quả.

– Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ, công chức; nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ nhân dân. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu của các ngành, các cấp, các đơn vị trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, gắn với việc tăng cường thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng các cấp; đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn và Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; thực hiện tốt quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

– Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức cho Đảng viên, cán bộ, công chức về công tác cải cách hành chính, các giải pháp chỉ đạo nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả thu hút đầu tư, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương… tăng cường sự gắn bó và nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân, doanh nghiệp góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển bền vững về kinh tế – xã hội của tỉnh.

Câu hỏi 29: Những giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp phụ trợ, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, rà soát lại các cơ sở sản xuất công nghiệp phụ trợ hiện có để lựa chọn ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện đổi mới thiết bị, thay đổi công nghệ tạo ra sản phẩm đủ sức chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước.

Thứ hai, ngoài các cơ chế ưu đãi chung, Tỉnh có chính sách riêng “đặc biệt khuyến khích các thành phần kinh tế, trong đó có tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các ngành công nghiệp phụ trợ”.

Thứ ba, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ của Tỉnh mở rộng thị trường ra các nước để tăng quy mô sản xuất thành phẩm cuối cùng và thu hút đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp phụ trợ.

Thứ tư, dành những điều kiện tốt nhất để kêu gọi FDI đầu tư vào việc sản xuất trong các ngành công nghiệp phụ trợ (có mặt bằng đủ hạ tầng kỹ thuật, giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính, cung cấp đủ nguồn nhân lực cần thiết).

Thứ năm, xây dựng chế độ thưởng đặc biệt cho những đơn vị (không phân biệt thành phần kinh tế) có thành tích cao về xuất khẩu các mặt hàng thuộc các ngành công nghiệp phụ trợ (kể cả thành tích về cung cấp cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh).

Câu hỏi 30: Những giải pháp chính nhằm đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh?

Trả lời:

Những giải pháp chính, đó là:

Thứ nhất, thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với quy mô phù hợp đối với lĩnh vực trồng trọt là rau, hoa, nấm, chè, cây lâm nghiệp; chăn nuôi bò thịt, gia cầm; thủy sản (cá nước ngọt).

Thứ hai, hình thành một số vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nhũng vùng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm chè hàng hóa là sản phẩm lợi thế của tỉnh đảm bảo năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.

Thứ ba, đối với từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc ứng dụng công nghệ cao được thực hiện trên các khâu từ sản xuất giống, quy trình kỹ thuật canh tác, nuôi trồng đến thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm. Cụ thể như sau:

– Lĩnh vực sản xuất cây lương thực: Ứng dụng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa, là những giống có năng suất, chất lượng cao, thích ứng rộng với điều kiện biến đổi khí hậu. Áp dụng quy trình canh tác hiệu quả, giảm chi phí đầu vào như biện pháp “gieo thẳng”, “ba giảm, ba tăng”, canh tác lúa cải tiến (SRI), phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM…, cơ giới hoá khâu làm đất, gieo cấy, thu hoạch, thuỷ lợi; chuyển đổi diện tích đất lúa kém hiệu quả sang trồng những cây có giá trị kinh tế cao hơn.

– Lĩnh vực chăn nuôi: Tập trung ứng dụng nghệ cao trong lai tạo giống, truyền giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo; ứng dụng công nghệ sinh học, cơ khí hoá, tự động hoá trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi; công nghệ sinh học trong phòng chống dịch bệnh động vật và xử lý ô nhiễm môi trường.

– Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn, hoa, cây cảnh; Công nghệ sinh học trong sản xuất và nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu; công nghệ sinh học nuôi cây mô tế bào trong sản xuất giống hoa, giống cây lâm nghiệp, cây ăn quả.

– Ứng dụng khoa học công nghệ cao phát triển sản xuất, chế biến chè: Ứng dụng giống tiến bộ thực hiện hiệu quả chuyển đổi cơ cấu giống theo hướng sản xuất các sản phẩm chè xanh chất lượng cao, sản xuất nguyên liệu phục vụ chế biến chè công nghệ cao.

Mở rộng diện tích chè áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM; ứng dụng phân bón hữu cơ, vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học để đảm bảo nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm chè.

Phát triển công nghệ chế biến chè xanh với dây chuyền công nghệ phù hợp; phát triển chế biến chè công nghệ cao tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

Tăng cường chính sách phát triển khoa học và công nghệ; nguồn lực thực hiện các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ nông nghiệp, đẩy mạnh liên kết 4 nhà, trong đó người nông dân cần chủ động nâng cao kiến thức để tiếp cận với khoa học kỹ thuật mới.

Câu hỏi 31: Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tiếp tục nâng cao vai trò, sự lãnh đạo, chỉ đạo và định hướng của các cấp ủy Đảng trong việc thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính; tổ chức kiểm điểm, đánh giá kết quả sau ba năm thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 18/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Đề án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 làm cơ sở xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện trong nhiệm kỳ 2015 – 2020.

Thứ ha, chỉ đạo các các cấp, các ngành triển khai xây dựng kế hoạch, chương trình, tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia giai đoạn 2015, 2016 đã được UBND tỉnh ban hành tại Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 02/7/2015.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước; triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo một cửa liên thông tỉnh trong việc tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án ngoài ngân sách nhà nước. Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, phổ biến rộng rãi và niêm yết công khai tại công sở quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính; tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các quy trình, quy định ở cơ quan, đơn vị để không gây cản trở khó khăn đối với các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, đặc biệt trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, thực hiện các thủ tục cấp quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

Thứ tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, rà soát lại các quy định về thủ tục hành chính của đơn vị mình; tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản chỉ đạo điều hành nhằm cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hoá và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục về các lĩnh vực như: thủ tục đầu tư, đất đai, thuế, bảo hiểm xã hội… Nâng cao chất lượng, thái độ làm việc của đội ngũ cán bộ công tác tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông; rút ngắn tối đa thời gian thực hiện các thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và người dân theo đúng quy định.

Thứ năm, thực hiện có hiệu quả các giải pháp của Thủ tướng Chính phủ về xử lý nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng. Nâng cao hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên nhằm thực hiện việc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Thứ sáu, chỉ đạo các sở, ngành, địa phương phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các Hội doanh nghiệp trên địa bàn và các đơn vị có liên quan tham mưu lựa chọn và thống nhất nội dung tổ chức làm việc với một số doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh; đồng thời đề ra những giải pháp thiết thực hiệu quả giúp đỡ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn tăng cường năng lực cạnh tranh.

Thứ bảy, cung cấp, cập nhật đầy đủ, thường xuyên, kịp thời các thông tin về tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh; các quy định, chính sách, thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước lên cổng thông tin điện tử của tỉnh để tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân truy cập, tìm hiểu, nghiên cứu.

Thứ tám, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các Hội doanh nghiệp trên địa bàn cùng với các doanh nghiệp, doanh nhân thường xuyên tổ chức gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm, tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp để giúp tiêu thụ, trao đổi sản phẩm của doanh nghiệp; tăng cường phối hợp với các Sở, ngành chức năng của tỉnh để tham gia đóng góp ý kiến vào các chủ trương, chính sách của nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do nhà nước ban hành.

Câu hỏi 32: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, góp phần tăng thu ngân sách và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường đến các tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân với nhiều hình thức linh hoạt và phương pháp phù hợp, qua đó nâng cao nhận thức về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các ngành, các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội và nhân dân trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.

Thứ hai, chủ động, kịp thời tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh trong việc lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, đặc biệt là công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, quy định pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường. Tăng cường sự phối hợp giữa cấp và ngành, các lực lượng chức năng trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trong các hoạt động khoáng sản, qua đó chủ động đề xuất các giải pháp nhằm tăng thu ngân sách. Phối hợp với lực lượng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường để kịp thời phòng chống, xử lý các tội phạm về môi trường, góp phần đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

Thứ ba, tham mưu triển khai thực hiện tốt các chủ trương của Tỉnh uỷ và chỉ đạo của UBND tỉnh về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, tham mưu các giải pháp, biện pháp nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản; đảm bảo việc tham mưu cấp phép theo đúng quy định của pháp luật. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích xã hội hoá nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường; bố trí và quản lý sử dụng nguồn kinh phí về bảo vệ môi trường đúng mục đích; nghiên cứu ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường ngay từ khâu xây dựng và ban hành các quy hoạch, kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương, lồng ghép phát triển kinh tế – xã hội với thực hiện giải pháp về môi trường để tập trung giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách ở tỉnh.

Thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về lĩnh vực khoáng sản và môi trường, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân đầu tư sản suất. Nghiêm túc thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư; nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn về môi trường, công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường.

Thứ năm, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai tổ chức thực hiện Đề án tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; Đề án tăng cường công tác quản lý nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai; Đề án quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Phát huy vai trò giám sát của các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng dân cư đối với việc thực thi pháp luật, nhằm tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc mà dư luận xã hội và nhân dân quan tâm, góp phần đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

Câu hỏi 33: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

I- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách, quản lý phát triển:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách của tỉnh, của địa phương về quản lý, thu hút đầu tư theo quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư có cơ hội đầu tư, góp phần xây dựng phát triển đô thị của tỉnh.

Thứ hai, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý quy hoạch xây dựng như học tập nâng cao trình độ, tích cực phối hợp với Bộ Xây dựng, các chuyên gia có uy tín trong ngành để mở các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, liên tục cập nhật, nắm vững các quy định mới của pháp luật. Thường xuyên rà soát, cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính và thống nhất thực hiện trong các đơn vị, cấp, ngành. Có giải pháp để tăng cường phối hợp trong quản lý giữa các cấp, ngành như: Thành lập các hội đồng thẩm định quy hoạch, xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động trong công tác kiểm tra, giám sát.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về quy hoạch và quản lý quy hoạch: Hệ thống quy chuẩn, quy định của địa phương đối với từng chuyên môn cụ thể (hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, quản lý chất thải rắn, thoát nước thải và vệ sịnh môi trường).

Thứ tư, nâng cao vai trò của cộng đồng, tuyên truyền nâng cao ý thức nhân dân. Đưa ra các quy định cụ thể, các yêu cầu bắt buộc về việc lấy ý kiến cộng đồng đối với các loại đồ án quy hoạch; có giải pháp để tuyên truyền vận động sâu rộng nâng cao ý thức nhân dân, sự ủng hộ của nhân dân trong thực hiện quy hoạch.

Thứ năm, có giải pháp để thực hiện đồng bộ trong các cấp quản lý để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý:

– Đề xuất ứng dụng các chương trình đối với các cấp quản lý: Phần mềm quản lý bản đồ theo tọa độ quốc gia (GIS), các phần mềm riêng cho các cơ quan.

– Quản lý, công khai rộng rãi các nội dung, thông tin của quy hoạch trên trang web của tỉnh, của ngành, địa phương để có cơ sở kêu gọi đầu tư cũng như để nhân dân biết và thực hiện.

II- Nhóm giải pháp về quy hoạch, thực hiện quy hoạch:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch. Tập trung nguồn lực, nguồn vốn; xã hội hóa, tập trung vào các nội dung cụ thể để nâng cao chất lượng đối với các loại đồ án:

– Quy hoạch chi tiết: Đánh giá kỹ lưỡng hiện trạng đất đai, môi trường, địa chất thủy văn để đưa ra phương án quy hoạch đảm bảo tính khả thi cao nhất, tránh hiện tượng lợi ích nhóm trong quy hoạch. Xác định rõ kinh phí cho từng nội dung quy hoạch và tổng kinh phí thực hiện quy hoạch.

– Quy hoạch định hướng (quy hoạch vùng, quy hoạch chung): Bám sát các quy hoạch định hướng cấp trên, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch ngành liên quan, nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn để đảm bảo tính định hướng của quy hoạch và tính phù hợp cho các thời kỳ quy hoạch đồng thời xác định rõ danh mục ưu tiên đầu tư.

Thứ hai, có giải pháp để thực hiện quy hoạch theo kế hoạch. Xây dựng, hoàn thiện kế hoạch thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, lập chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và các đô thị trong tỉnh; lập hồ sơ đề xuất các khu vực phát triển đô thị cho các đô thị trong tỉnh.

Thứ ba, xác định các khu vực, chương trình, dự án trọng điểm để quy hoạch xây dựng, kêu gọi đầu tư, tập trung nguồn lực, đầu tư có trọng tâm, tạo điểm nhấn phát triển kinh tế xã hội và đô thị.

Thứ tư, xây dựng, hoàn thiện quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho tất cả các đô thị trong tỉnh, trong đó:

– Phân rõ trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch.

– Xác định rõ các nội dung quản lý, thực hiện, các khu vực cần quản lý, các nội dung cấm, các yêu cầu bắt buộc, hạn chế hoặc khuyến khích thực hiện.

Câu hỏi 34: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, quán triệt và triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 04/06/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh về Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Thứ hai, việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần được đổi mới theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, bám sát hơn các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Các nhiệm vụ KH&CN sẽ được cân đối hơn giữa các lĩnh vực khoa học để tương xứng với tỉ lệ cơ cấu kinh tế. Chuyển dần từ cơ chế “xét chọn” tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sang thực hiện theo cơ chế “đặt hàng”, “đấu thầu” thực hiện các nhiệm vụ KH&CN.

Thứ ba, quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Công khai hóa danh mục các nhiệm vụ KH&CN để tránh tình trạng trùng lặp nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa các ngành, các cấp, các địa phương. Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn chuyên gia tham gia các hội đồng tư vấn để xác định, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đánh giá kết quả nghiên cứu. Sửa đổi, bổ sung các tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu sao cho đảm bảo tính chính xác, khách quan.

Thứ tư, tham gia, đề xuất với Chính phủ xây dựng cơ chế, chính sách tài chính cho khoa học và công nghệ theo hướng tăng dần tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ trong tổng chi ngân sách nhà nước và đa dạng hoá nguồn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. Nâng định mức chi cho các hạng mục nghiên cứu cho phù hợp với đặc điểm của lao động trí óc và tình hình tài chính của địa phương. Cấp kinh phí theo cơ chế quỹ và thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc theo từng nội dung chi trong hoạt động nghiên cứu và triển khai.

Thứ năm, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh về vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Thứ sáu, tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao, các tổ chức KH&CN, đặc biệt là với Đại học Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Câu hỏi 35: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong đầu tư, phát triển hạ tầng giao thông, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, triển khai đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền trên mọi mặt công tác. Triển khai cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phát triển hạ tầng giao thông. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông. Đề xuất thứ tự ưu tiên đầu tư các công trình giao thông trọng điểm có tính chất đột phá, kích cầu phát triển kinh tế vùng như hệ thống đường cao tốc, đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường vành đai, hệ thống cầu qua sông Cầu kết nối các khu vực, đường vào các khu cụm công nghiệp.

Thứ hai, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực, nhất là nguồn vốn từ xã hội thông qua các hình thức đầu tư BT, BOT từ các Nhà đầu tư, phối hợp “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” (Nhà nước hỗ trợ vật liệu, kỹ thuật, nhân dân hiến đất và ngày công lao động…) và hỗ trợ từ Trung ương cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ, tăng cường quản lý chất lượng các dự án giao thông trên địa bàn. Đổi mới công tác quản lý, bảo trì theo hướng tăng cường xã hội hóa. Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, vật liệu mới để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng, bảo đảm an toàn giao thông.

Thứ tư, tiếp tục triển khai mạnh các giải pháp của “Đề án kiềm chế và đẩy lùi tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015” phấn đấu mục tiêu kiềm chế và tiến tới giảm tai nạn giao thông hàng năm, trong đó tập trung vào một số giải pháp trọng tâm sau:

– Triển khai sâu rộng trong các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban, ngành, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

– Đổi mới nội dung công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT, đặc biệt quan tâm đến đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc, tôn giáo, tăng thời lượng tuyên truyền. Tăng cường các biện pháp cưỡng chế đi đôi với giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật về TTATGT, kịp thời ngăn chặn, xử lý vi phạm ngay từ cơ sở.

– Rà soát, bổ sung hệ thống an ninh, an toàn giao thông, xử lý các điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn giao thông; tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải công, chất lượng kiểm định phương tiện và chất lượng đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe.

Câu hỏi 36: Những giải pháp chủ yếu để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo theo đúng tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và Chương trình hành động số 25-CTr/TU, ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy; có nhận thức đúng, đầy đủ về vai trò, ví trí hàng đầu của giáo dục đào tạo và vai trò của nhân tố con người nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương phát triển giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới.

Thứ hai, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục,nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội. Đây là nhiệm vụ hàng đầu của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.

Đẩy mạnh thực hiện việc phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính để tạo sự chủ động, phát huy tính năng động sáng tạo của các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác dự báo về giáo dục, đào tạo và nhu cầu nguồn nhân lực xã hội.

Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học, bao gồm đức, trí, thể, mỹ; kết hợp hài hòa dạy người, dạy chữ và dạy nghề, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo. Đa dạng hóa nội dung giáo dục nghề nghiệp theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học. Khai thác có hiệu quả thế mạnh của tỉnh là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học lớn thứ 3 trong toàn quốc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo. Đẩy mạnh hơn nữa công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo, nhanh chóng hướng đến mục tiêu hội nhập quốc tế.

Thứ ba, thực hiện đổi mới căn bản hình thức và phương pháp tổ chức kỳ thi, hình thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đào tạo từ nội dung đến hình thức tổ chức. Coi trọng công tác tự đánh giá của các nhà trường, của cán bộ quản lý và giáo viên. Nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng giáo dục.

Thứ tư, xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Tập trung thực hiện đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục và đào tạo, trước mắt là đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Thứ năm, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư nguồn lực, cơ sở vật chất, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục. Đảm bảo ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo đạt mức tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại. Quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống trường chuẩn Quốc gia, phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có 80% số trường đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh, phấn đấu 100% các trường này đạt chuẩn quốc gia và có trên 8% học sinh dân tộc thiểu số được học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú. Tập trung nguồn lực để đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, khắc phục tình trạng quá tải ở các trường học, đặc biệt là bậc học Mầm non và Tiểu học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

Câu hỏi 37: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân gắn với công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ, sắp xếp tổ chức bộ máy, đoàn kết nhất trí các tổ chức cơ sở đảng trong toàn ngành. Từng cơ sở đảng xây dựng Nghị quyết chung và các Nghị quyết chuyên đề để đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị mình. Quán triệt sâu sắc việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; từng bước nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị y tế, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế giỏi về chuyên môn, nhằm đảm bảo mọi người dân trong tỉnh được hưởng những dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chất lượng ngày một cao hơn.

Thứ hai, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế. Chủ động làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đồng thời chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân, khuyến khích nhân dân chủ động, tích cực tham gia phòng chống dịch bệnh cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách xã hội đảm bảo chính sách của Đảng và Nhà nước. Quan tâm đào tạo, khuyến khích cán bộ y tế học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; nghiên cứu và tham mưu ban hành cơ chế, chính sách đãi ngộ cán bộ y tế, đặc biệt ở các huyện, xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Thứ ba, tiếp tục tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xây dựng Thái Nguyên trở thành một Trung tâm kỹ thuật y tế của các tỉnh Miền núi Đông Bắc theo Nghị quyết số 37 của Bộ Chính trị ngày 01/7/2004. Triển khai và thực hiện tốt quy hoạch tổng thể, phát triển ngành Y tế trên địa bàn theo Quyết định số 788/2005/QĐ-UBND ngày 23/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể ngành Y tế đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Trước mắt, tổ chức thực hiện tốt vai trò là Bệnh viện vệ tinh về Sản, Nhi tại Bệnh viện A Thái Nguyên; Bệnh viện vệ tinh về Tim mạch tại Bệnh viện C Thái Nguyên; chuẩn bị sẵn sàng về nguồn lực để xây dựng Bệnh viện Gang thép trở thành Bệnh viện vệ tinh về lĩnh vực Nội tiết, cấp cứu chống độc; chuẩn bị nguồn lực để nâng hạng một số bệnh viện và trung tâm y tế tuyến huyện từ hạng III lên hạng II.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa y tế, khuyến khích các cơ sở y tế đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nhất là các thiết bị có trình độ kỹ thuật cao vào chẩn đoán và điều trị. Thu hút đầu tư để có thêm 5 -7 bệnh viện tư nhân và doanh nghiệp Dược chất lượng cao vào năm 2020.

Thứ năm, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn của công tác Dân số – Kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, nhất là trẻ em dưới 5 tuổi, nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ ngay từ khi bà mẹ mới mang thai.

Thứ sáu, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng nhà trạm, mua trang thiết bị y tế và đào tạo cán bộ cho các Trạm y tế xã, phường, thị trấn. Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2015 – 2020. Phối hợp với các ngành và chính quyền các cấp tiếp tục chỉ đạo duy trì số xã đã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế, mỗi năm xây dựng thêm 16-18 xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế, đảm bảo 100% số xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế vào năm 2020.

Thứ bảy, tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục y đức, y tâm cho đội ngũ cán bộ y tế theo lời dạy của Bác Hồ “Lương y như từ mẫu”. Tiếp tục tổ chức thực hiện các giải pháp chống phiền hà, tiêu cực trong các cơ sở khám chữa bệnh, đó là: Quy định về “Đường dây nóng” trong bệnh viện; Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Y tế; các Quy chế bệnh viện như tổ chức Hội đồng người bệnh, công khai thuốc, tiếp đón người bệnh v.v…

Thứ tám, tiếp tục thực hiện tốt chính sách khuyến khích cán bộ y tế học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên sâu; có chính sách thu hút, đãi ngộ bác sỹ và cán bộ có trình độ đại học về công tác tại tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt ở tuyến xã.

Câu hỏi 38: Những giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc, gắn với phát triển du lịch, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tập trung làm tốt công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn toàn tỉnh; lập danh mục di sản văn hóa phi vật thể; lựa chọn các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc có giá trị tiêu biểu lập hồ sơ khoa học đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

Thứ hai, phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện tốt Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc ít người tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 26/6/2014. Huy động mọi nguồn lực để phục dựng, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trong tỉnh có nguy cơ bị mai một; tổ chức truyền dạy và duy trì các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đó cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.

Thứ ba, nghiên cứu để tổ chức và duy trì tổ chức các liên hoan, hội diễn cấp tỉnh, cấp cơ sở thường niên hàng năm, các lễ hội truyền thống như: Festival Trà Thái Nguyên – Việt Nam, Lễ hội Lồng Tồng ATK Định Hóa, Lễ hội Đền Đuổm (huyện Phú Lương), lễ hội Chùa Hang (huyện Đồng Hỷ), lễ hội Đình đền chùa Cầu Muối (huyện Phú Bình), lễ hội chùa Phù Liễn (thành phố Thái Nguyên), lễ hội xuống đồng (thị xã Phổ Yên), lễ hội Núi Văn, Núi Võ (huyện Đại Từ), Lễ hội “Võ Nhai nơi cội nguồn” (huyện Võ Nhai), lễ hội “Chùa Tân Quang” (thành phố Sông Công) để các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc của mỗi dân tộc có cơ hội được trình diễn, bảo tồn và phát huy.

Thứ tư, khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc là một nguồn lực, là tài nguyên để phát triển du lịch.

Thứ năm, tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế, để các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đó được lan tỏa, thẩm thấu trong đời sống xã hội, trong nhân dân.

Câu hỏi 39: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động và đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn với giải quyết việc làm, trong đó trọng tâm là:

– Đổi mới và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp. Quán triệt các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương (khoá XI) “Về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo”.

– Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề, bao gồm:

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

+ Tập trung đầu tư các điều kiện đảm bảo tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; xây dựng và ban hành các chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh theo hướng nâng cao năng lực thực hành, ý thức tác phong công nghiệp của người học.

+ Đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút, đãi ngộ và sử dụng giáo viên dạy nghề.

+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề: Rà soát quy hoạch mạng lưới; nâng cao năng lực dự báo nguồn nhân lực; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề đảm bảo về số lượng và cơ cấu ngành nghề, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, gắn với doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng nhu cầu về nhân lực của tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về đào tạo nghề.

– Tổ chức triển khai thực hiện tốt Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao”; Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 05/11/2012 của Ban Bí thư “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn”; tổ chức triển khai có hiệu quả đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược về dạy nghề là: Đào tạo nghề trình độ cao đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế mũi nhọn, những vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, giải quyết việc làm và xây dựng nông thôn mới.

Thứ hai, tạo việc làm tăng thêm, phát triển thị trường lao động:

– Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án giải quyết việc làm cho thanh niên, sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, lao động là người khuyết tật, lao động nông thôn, lao động là người dân tộc thiểu số.

– Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về cung – cầu lao động, tổ chức điều tra lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động theo kế hoạch của Bộ LĐ – TBXH; tăng cường phổ biến thông tin thị trường lao động kịp thời, chính xác, đầy đủ.

– Quy hoạch hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn; chỉ đạo các Trung tâm dịch vụ việc làm nâng cao tần suất, phạm vi các sàn giao dịch việc làm (nhất là các địa phương có thị trường lao động phát triển như TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, thị xã Phổ Yên cần nâng tần suất lên ít nhất 1 phiên/tuần), đa dạng hoá các hoạt động giao dịch việc làm, góp phần đưa thông tin việc làm, nghề nghiệp tới mọi đối tượng có nhu cầu; chủ động kết nối với các Trung tâm dịch vụ việc làm khu vực và trên toàn quốc.

– Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh thực hiện tốt chế độ chính sách về bảo hiểm thất nghiệp theo phương châm 3 đúng “đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn”, tập trung tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề cho người thất nghiệp; chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương để thực hiện tốt chế độ chính sách về bảo hiểm thất nghiệp.

– Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tăng cường phối hợp trong việc quản lý lao động nước ngoài, nhất là tại các địa phương sử dụng nhiều lao động nước ngoài.

– Tăng cường thông tin, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về việc làm, thông tin thị trường lao động, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý lao động nước ngoài; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tại địa phương.

Thứ ba, tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 theo Nghị quyết số 76/2014/QH13, ngày 24/6/2014 của Quốc hội; chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều theo Quyết định số 1614/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo chung về dạy nghề, việc làm, giáo dục, y tế, tín dụng với các chính sách giảm nghèo đặc thù nêu trong Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.

Tập trung đầu tư nguồn lực giảm nghèo cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Giảm nghèo gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

Thứ tư, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công. Tiếp tục giải quyết các trường hợp còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công, nhất là chính sách đối với gia đình liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ, người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học.

Thứ năm, tổ chức thực hiện tốt Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Đề án Phát triển nghề công tác xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện toàn diện quyền trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và bình đẳng giới. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, tiến tới ngăn chặn và từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội ma tuý, mại dâm.

Câu hỏi 40: Những giải pháp chủ yếu để xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tiếp tục quán triệt sâu sắc, cụ thể hóa Nghị quyết số 28 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI), Nghị định 152 của Chính phủ và các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên về xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT) và chủ trương đường lối quân sự quốc phòng trong tình hình mới. Đồng thời, thường xuyên tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện của chính quyền các cấp đối với nhiệm vụ xây dựng KVPT, phát huy triệt để sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia; đổi mới, nâng cao chất lượng các nghị quyết lãnh đạo về xây dựng KVPT tỉnh; chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành và đoàn thể thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình trong hoạt động xây dựng KVPT.

Thứ hai, tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và giáo dục quốc phòng, an ninh để nâng cao nhận thức về KVPT đối với mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh, hiện nay một bộ phận cán bộ, nhân dân vẫn còn chủ quan, mơ hồ mất cảnh giác, nhận thức chưa đầy đủ, thiếu chăm lo xây dựng KVPT tỉnh nói riêng. Do đó, tỉnh cần tập trung giáo dục, bồi dưỡng cho toàn dân làm chuyển biến về nhận thức và trách nhiệm về xây dựng KVPT tỉnh trong giai đoạn hiện nay.

Thứ ba, tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng cơ quan quân sự địa phương các cấp vững mạnh đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ. Cấp ủy, chính quyền trong tỉnh cần phải chăm lo xây dựng về tổ chức biên chế, nhân sự và bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ chỉ huy; tổ chức xây dựng lực lượng đảm bảo đúng, đủ biên chế, nâng cao chất lượng huấn luyện, khả năng sẵn sàng chiến đấu của LLVT địa phương đảm bảo sẵn sàng nhận và hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao. Không ngừng cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, để cơ quan quân sự địa phương các cấp trong tỉnh đủ khả năng và điều kiện thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình.

Thứ tư, tập trung, lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức diễn tập các cấp, bảo đảm hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Thực tế kết quả công tác diễn tập trong những năm vừa qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Do đó, cần phải tập trung tổ chức các hoạt động diễn tập nhiều hơn, nội dung diễn tập cần đa dạng, phong phú hơn để cấp ủy, chính quyền các cấp thường xuyên được tiếp cận, xử lí tốt hơn công tác vận hành cơ chế và điều hành diễn tập, đảm bảo sát thực tế, phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

Thứ năm, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh; lãnh đạo, chỉ đạo các địa phương tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở, vật chất cho KVPT, quản lí và bảo vệ các công trình quốc phòng, an ninh, hệ thống các công trình các hang động, các điểm cao có giá trị, đất đai phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và KVPT. Trước mắt, đề nghị tỉnh tiếp tục ưu tiên quan tâm chỉ đạo, đầu tư hoàn thành thực hiện Đề án xây dựng căn cứ chiến đấu, căn cứ địa phương trong KVPT tỉnh theo đúng lộ trình, phấn đấu đến năm 2020 xây dựng được 70-80% các công trình.

Thứ sáu, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo lực lượng vũ trang địa phương của tỉnh thực hiện nghiêm quy chế phối hợp theo Nghị định 77/2010/ NĐ-CP ngày 02/7/2010 của Chính phủ. Tổ chức chỉ đạo các lực lượng nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương đề ra các giải pháp phù hợp, xử lý kịp thời, hiệu quả các vụ việc, không để xảy ra các điểm nóng cho kẻ địch lợi dụng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

Câu hỏi 41: Những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những nhiệm vụ trọng tâm, đó là:

Thứ nhất, phải tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp trong thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng, đối ngoại. Trong đó cần tập trung lãnh đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương về công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội như Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”, Chỉ thị số 46/CT-TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới”.

Mỗi cấp uỷ cần chủ động làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ đảng viên, xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

Thứ hai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội. Trong đó, việc triển khai các dự án phát triển kinh tế xã hội, cấp phép đầu tư các dự án phải tính toán đến yếu tố bảo đảm an ninh quốc phòng, cần đặc biệt chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường, bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng và quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của người dân, hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, phức tạp trong nhân dân gây mất an ninh trật tự.

Thứ ba, tiếp tục thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị 09/CT-TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá XI về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”, gắn phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào thi đua yêu nước khác, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn TTATXH. Mỗi địa phương, mỗi tổ chức đoàn thể, mỗi cơ quan, đơn vị, trường học cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và ý thức cảnh giác của cán bộ, nhân dân; quan tâm giáo dục nhân cách sống, các chuẩn mực đạo đức xã hội cho thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, góp phần phòng ngừa tội phạm do nguyên nhân xã hội gây ra.

Thứ tư, quan tâm xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, doanh trại, ưu tiên nhanh, hiện đại ở các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, nhất là tại địa bàn có các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh, địa bàn tập trung lớn công nhân, đảm bảo ứng phó nhanh, hiệu quả đối với mọi tình huống phức tạp nảy sinh. Tăng cường củng cố, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ Công an xã, bảo vệ dân phố để nắm chắc tình hình, giải quyết những vấn đề phức tạp ngay tại cơ sở và là nòng cốt của phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở.

Thứ năm, đối với lực lượng Công an nhân dân, phải chủ động nắm chắc, phân tích, dự báo sát tình hình, làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền các cấp trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự. Xây dựng phương án đảm bảo ANTT tại các khu công nghiệp, nhất là Khu công nghiệp Yên Bình, tổ chức diễn tập phương án phòng chống gây rối an ninh trật tự với phương châm “4 tại chỗ” nhằm tăng cường khả năng ứng phó hiệu quả với các tình huống phức tạp này sinh.

Tập trung lực lượng, biện pháp giải quyết các vấn đề phức tạp, nổi lên về an ninh trật tự; thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm và tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm hình sự hoạt động mang tính băng ổ nhóm, có tổ chức, kiên quyết không để xảy ra tội phạm hoạt động theo kiểu xã hội đen, phấn đấu kiềm chế sự gia tăng của tội phạm. Tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp làm giảm tai nạn giao thông, tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, phục vụ tốt hơn yêu cầu của người dân và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong lực lượng Công an nhân dân, phát động mạnh mẽ các phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc, xây dựng lực lượng Công an Thái Nguyên trong sạch, vững mạnh, vì nhân dân phục vụ.

Câu hỏi 42: Những giải pháp đột phá để xây dựng, quản lý và phát triển đô thị thành phố Thái Nguyên theo hướng văn minh, hiện đại, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp đột phá, đó là:

Giải pháp thứ nhất: Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch.

  1. Hoàn thành Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố đến năm 2035, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  2. Trên cơ sở Điều chỉnh Quy hoạch chung được duyệt, triển khai lập các quy hoạch phân khu chức năng và quy hoạch chi tiết để làm cơ sở quản lý đô thị, lập và triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị.
  3. Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch đô thị, đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn chiến lược dài hạn, phù hợp với mục tiêu phát triển Thành phố trở thành đô thị sinh thái theo hướng văn minh, hiện đại. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh các quy hoạch không phù hợp, thiếu tính khả thi.
  4. Tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt, cắm mốc giới và cung cấp thông tin về quy hoạch kịp thời đến nhân dân và các nhà đầu tư.
  5. Tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.

Giải pháp thứ 2: Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại

  1. Huy động mọi nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, trong đó ưu tiên bố trí vốn ngân sách, đồng thời huy động có hiệu quả nguồn vốn của các nhà đầu tư, vốn vay ưu đãi, vốn đóng góp của nhân dân và các nguồn tài trợ khác.
  2. Ưu tiên triển khai các dự án, công trình trọng điểm như: các tuyến giao thông đối ngoại; các tuyến giao thông đô thị có vai trò kết nối trung tâm Thành phố với khu vực phía Tây, phía Đông và kết nối hai bờ sông Cầu; các công trình thuộc dự án Chương trình đô thị miền núi phía Bắc – TP Thái Nguyên; các công viên dọc sông Cầu, kè dọc sông và các hồ điều hòa tiêu thoát lũ; chỉnh trang, bổ sung hệ thống cây xanh đường phố, hạ ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật và lát lại vỉa hè các tuyến đường, phố chính đô thị và trong các khu đô thị mới; Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Giai đoạn 2; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp, khách sạn cao tầng tại khu vực trung tâm đô thị hiện hữu; chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các khu dân cư hiện có trong đô thị.

Giải pháp thứ 3: Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị.

  1. Kiện toàn, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đô thị để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ngày càng cao.
  2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm thay đổi nhận thức, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, tạo sự đồng thuận của nhân dân trong xây dựng và thực hiện nếp sống văn minh đô thị.
  3. Kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp trật tự xây dựng, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường.

Giải pháp thứ 4: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xác định đây là nhiệm vụ then chốt để thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố văn minh, hiện đại.

  1. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy Đảng từ thành phố tới cơ sở trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, quản lý và phát triển đô thị.
  2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó lấy cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa nền hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là nhiệm vụ trọng tâm.
  3. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tội phạm, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; có giải pháp đồng bộ, hiệu quả để kiềm chế, đẩy lùi tai nạn giao thông và tệ nạn xã hội… giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường an toàn, thuận lợi nhất để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế.

Câu hỏi 43: Những giải pháp chủ yếu để xây dựng, củng cố và phát triển tổ chức đảng, đảng viên trong các loại hình doanh nghiệp, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp: Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá XI) về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Nghị định 98/2014/NĐ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

Thứ hai, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy đảng các cấp, các chủ doanh nghiệp và người lao động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước về công tác củng cố, xây dựng và phát triển tổ chức đảng, đoàn thể và phát triển đảng viên trong doanh nghiệp.

Thứ ba, tập trung đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh và đoàn thể vững mạnh; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đảng hiện có; quan tâm phát triển các tổ chức đảng, đoàn thể trong các loại hình doanh nghiệp; tạo nguồn, phát triển đảng viên mới, nhất là lãnh đạo các doanh nghiệp, các đoàn thể chính trị trong doanh nghiệp, công nhân lao động ưu tú thông qua tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và công đoàn trong các doanh nghiệp.

Thứ tư, các cấp ủy đảng trong các doanh nghiệp cần phối hợp với lãnh đạo doanh nghiệp, tập trung lãnh đạo đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp bền vững. Đây là yếu tố quyết định đến thành công của công tác phát triển tổ chức đảng, đoàn thể và phát triển đảng viên mới trong doanh nghiệp.

Thứ năm, tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án số 14-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sắp xếp hệ thống tổ chức đảng trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên góp phần cao công tác lãnh đạo của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp.

Thứ sáu, các cấp ủy, chính quyền trong tỉnh tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng cơ chế chính sách, quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững.

Câu hỏi 44: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị- xã hội, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, cấp ủy, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể các cấp tiếp tục tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện tốt Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị; Quyết định số 2854- QĐ/TU, ngày 30/01/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội.

Hằng năm, MTTQ các cấp cần chủ động xây dựng kế hoạch về giám sát và phản biện xã hội, việc thực hiện giám sát, phản biện xã hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội; gắn việc thực hiện giám sát, phản biện xã hội với việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, tăng cường đồng thuận xã hội.

Thứ hai, MTTQ phải thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, lựa chọn những vấn đề nóng, bức xúc, những vấn đề được đông đảo nhân dân quan tâm để giám sát. MTTQ, các đoàn thể xây dựng quy chế phối hợp với các cơ quan Đảng, chính quyền trong việc cung cấp thông tin, đảm bảo để MTTQ, các đoàn thể có đầy đủ thông tin chính xác, kịp thời làm căn cứ để thực hiện giám sát và phản biện xã hội. Thường xuyên tập hợp các ý kiến góp ý của nhân dân phản ánh, kịp thời đóng góp với Đảng, chính quyền để có cơ sở trong việc xây dựng các dự thảo nghị quyết, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội ở địa phương.

Thứ ba, thực hiện giám sát và phản biện xã hội của MTTQ đòi hỏi cán bộ Mặt trận phải có trình độ hiểu biết, am hiểu và nắm vững các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước. Do đó Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cần chú trọng đưa nội dung giám sát và phản biện xã hội vào chương trình tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên. Huy động đội ngũ chuyên gia, tư vấn, cộng tác viên trên các lĩnh vực và đặc biệt là vai trò của nhân dân tham gia vào các hoạt động giám sát, phản biện xã hội.

Thứ tư, các cấp ủy Đảng từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị; Quyết định số 2854- QĐ/TU, ngày 30/01/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội đảm bảo hiệu quả, thiết thực.

Câu hỏi 45: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện trong thanh niên, giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tăng cường đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống cho phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng và địa bàn thanh niên. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Chỉ thị 01 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn về tăng cường rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác của cán bộ Đoàn và Cuộc vận động xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên Thái Nguyên thời kỳ mới với các giá trị cốt lõi “Tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn”; phát huy tính tự giác và khả năng sáng tạo của đoàn viên thanh niên trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống; hướng dẫn cho thanh niên tự nghiên cứu, tự học tập để có năng lực nhận biết và chủ động đấu tranh chống lại các luận điệu sai trái của các thế lực thù địch; xây dựng và nhân rộng được nhiều tập thể và cá nhân tiên tiến trên các lĩnh vực hoạt động của thanh niên để truyền cảm hứng phấn đấu không ngừng, luôn vươn lên khẳng định mình, không ngừng sáng tạo, cùng xây dựng tương lai, thực hiện thắng lợi mục tiêu lý tưởng xã hội chủ nghĩa.

Thứ hai, quán triệt quan điểm “Xây dựng Đoàn là góp phần xây dựng Đảng trước một bước”, không ngừng xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn các cấp từ tỉnh tới cơ sở vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động, xứng đáng là đội dự bị tin cậy của Đảng, thực sự là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên. Đặc biệt coi trọng nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn và chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn, thường xuyên giới thiệu cho Đảng những đoàn viên ưu tú có chất lượng, những cán bộ Đoàn tâm huyết, có đạo đức và gắn bó với quần chúng, có trí tuệ và năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn, dám nghĩ, biết làm, dám dấn thân vào những khó khăn để bổ sung nguồn sinh lực mới cho Đảng đáp ứng yêu cầu xây dựng Đảng, tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, chung sức trẻ thực hiện mục tiêu xây dựng Thái Nguyên sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc về phát triển công nghiệp, dịch vụ, y tế và giáo dục – đào tạo.

Thứ ba, đẩy mạnh thực hiện hai phong trào “Xung kích, tình nguyện phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc” và “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp” sâu rộng trong các cấp bộ Đoàn toàn tỉnh để phát huy mạnh mẽ vai trò xung kích của thanh niên trong lao động sáng tạo, sản xuất kinh doanh; xung kích góp phần tích cực trong cải cách hành chính, giữ vững quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, thực hiện an sinh xã hội; tổ chức thực hiện hiệu quả các công trình, phần việc thanh niên, đặc biệt là các hoạt động chung sức xây dựng nông thôn mới, các hoạt động hướng về đồng bào vùng cao, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn trong tỉnh. Đồng hành, chăm lo, bảo vệ, hỗ trợ đoàn viên, thanh niên và tổ chức Đoàn, Hội những điều kiện cụ thể, thiết thực để không ngừng phát huy sức trẻ cống hiến và trưởng thành.

Thứ tư, đổi mới nội dung, hình thức hoạt động của Đoàn theo hướng phù hợp với nhu cầu của thanh niên và điều kiện từng địa bàn; tập trung vào việc tổ chức tốt các hoạt động hỗ trợ thanh niên về kiến thức, nghề nghiệp, việc làm, vốn vay phát triển kinh tế. Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn nhất là ở khu vực nông thôn; phát triển tổ chức Đoàn, Hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp nhằm nâng cao nhận thức chính trị và kỹ năng tổ chức hoạt động để làm nền tảng cho các phong trào hoạt động.

Câu hỏi 46: Những giải pháp chủ yếu để hỗ trợ phụ nữ thực hiện có hiệu quả việc phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020?

Trả lời:

Những giải pháp chủ yếu, đó là:

Thứ nhất, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt của phụ nữ; vận động hội viên, phụ nữ tích cực thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau giảm nghèo bền vững, vươn lên làm giàu hợp pháp.

Thứ hai, đẩy mạnh thực hiện khâu đột phá “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tăng giàu, giảm nghèo; góp phần xây dựng nông thôn mới”. Tăng cường xây dựng các mô hình phát triển kinh tế theo hướng tổ/nhóm, kinh tế tập thể, kinh tế trang trại; phát triển doanh nghiệp, ngành nghề truyền thống.

Thứ ba, chủ động và tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước để hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, chuyển giao KHKT, giúp phụ nữ được tiếp cận, nắm bắt, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, tạo ra sản phẩm có chất lượng, giá trị cao.

Thứ tư, tiếp tục củng cố, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động trong chỉ đạo thực hiện các hoạt động về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế. Tập trung lựa chọn nội dung thực hiện phù hợp cho từng đối tượng phụ nữ để xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng; thu hút ngày càng nhiều phụ nữ tham gia sinh hoạt Hội, góp phần nâng cao hiệu quả và sức chiến đấu của tổ chức Hội.

Thứ năm, đẩy mạnh công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hoạt động có hiệu quả; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình trong lĩnh vực phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững./.